NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT
Không được cung cấp trong tài liệu.
Luận án "Nghiên cứu sử dụng bền vững đất" do Tạ Ngọc Long thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng và PGS.TS. Phan Đình Binh. Đề tài tập trung nghiên cứu tại vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo, thuộc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Phạm vi không gian bao gồm 9 xã/thị trấn, với các tiểu vùng điểm được chọn là Tam Đảo, Hợp Châu, Đạo Trù và Yên Dương.
Tính cấp thiết của đề tài được nhấn mạnh bởi diện tích vùng lõi của Vườn quốc gia Tam Đảo là 32.877,3 ha. Về ý nghĩa khoa học, nghiên cứu góp phần hoàn thiện phương pháp luận đánh giá đất đai cho các vùng đệm vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Về ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp cơ sở về đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất bền vững, đặc biệt có giá trị cho người dân sinh sống tại vùng đệm.
Các phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Vĩnh Phúc tỷ lệ 1/5.000 (xây dựng năm 2019) và phân tích mẫu đất theo các tiêu chuẩn TCVN (như TCVN 5979-2007 cho OM%, TCVN 6644-2000 cho N tổng số %, TCVN 6498-1999 cho P2O5 tổng số %, TCVN 4052-1985 cho K2O tổng số %, TCVN 8660-2011 cho CEC, TCVN 8568-2010 cho Dung trọng và TCVN 8567:2010 cho Thành phần cơ giới 3 cấp). Phương pháp đánh giá đất của FAO được kết hợp với Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT. Đề tài cũng sử dụng Module Solver trong Microsoft Excel để giải bài toán tối ưu và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
Kết quả nghiên cứu cho thấy huyện Tam Đảo có tổng diện tích tự nhiên 23.469,88 ha. Trong giai đoạn 2018-2022, đất nông nghiệp chiếm 20.368,80 ha, đất phi nông nghiệp 3.070,52 ha và đất chưa sử dụng 26,00 ha. Các loại sử dụng đất nông nghiệp (LUT) chính được xác định bao gồm chuyên lúa (LUT1), lúa - màu (LUT2), chuyên màu (LUT3), cây ăn quả (LUT4 - vải, nhãn, xoài, chuối, dứa, thanh long), cây công nghiệp lâu năm (LUT5 - chè), lâm nghiệp (LUT6 - rừng sản xuất) và dược liệu (LUT7 - chè hoa vàng, đinh lăng). Nông nghiệp vùng đệm có thế mạnh về các sản phẩm ôn đới như rau su su, cá hồi, dược liệu.
Đề tài đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa trên các chỉ tiêu kinh tế (giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư), xã hội (giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngành) và môi trường (khả năng che phủ đất, duy trì bảo vệ đất, giảm thiểu thoái hóa). Các mức hiệu quả được phân loại thành Thấp, Trung bình, Cao. Ví dụ, LUT2 (Lúa - màu - Khoai lang) và LUT7 (Chè hoa vàng, Đinh lăng) đạt hiệu quả cao trên cả ba khía cạnh. Về tiềm năng đất đai, huyện Tam Đảo có 5 nhóm đất với 9 loại đất, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm ưu thế lớn nhất với 14.222,98 ha (69,80%). Các đơn vị đất đai (DVD) được xây dựng với đặc điểm về tầng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì và độ dốc. Mức bền vững thấp được xác định khi số điểm của LUT đạt dưới 65% tổng điểm tối đa, tức là dưới 18 điểm.