info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM

Ngành:

Ngoại thần kinh - Sọ não

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu rối loạn chức phận bệnh lý u tuyến yên và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi - xoang bướm. U tuyến yên là một tuyến nội tiết quan trọng, về mặt sinh lý được chia làm hai phần: yên tuyến và yên thần kinh, tiết ra 6 loại hocmon kiểm soát chức năng chuyển hóa cơ thể. U tuyến yên là u phát triển từ tế bào thùy trước tuyến yên, thường gây rối loạn nội tiết do sản xuất hocmon dư thừa. Điều trị u tuyến yên chủ yếu là phẫu thuật, với phương pháp mổ qua xoang bướm được lựa chọn trong đa số trường hợp (90-95%) do ít xâm lấn, an toàn và đạt hiệu quả cao.

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả triệu chứng lâm sàng chính, hình ảnh cộng hưởng từ và một số rối loạn nội tiết của bệnh lý u tuyến yên, đồng thời đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi xoang bướm. Đóng góp mới của luận án là nghiên cứu có tính chất hệ thống về các rối loạn nội tiết và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật, bao gồm sự hồi phục các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm nội tiết sau mổ 3 và 6 tháng, cũng như kết quả lấy u trên cộng hưởng từ.

Kết quả từ 60 trường hợp u tuyến yên được phẫu thuật cho thấy các triệu chứng lâm sàng chủ yếu là do chèn ép. Hình ảnh cộng hưởng từ phân độ u theo Hardy cải tiến với độ III chiếm 40% và độ IV chiếm 26,7%. Về rối loạn nội tiết, u tuyến yên tăng tiết PRL chiếm 15% (PRL máu trung bình trước mổ 1162,6±1502,1 ng/ml), u tuyến yên tăng tiết GH chiếm 16,7% (GH trung bình trước mổ 38,4±27,0 ng/ml, IGF-1 trung bình 678,5±250,4 ng/ml). U tuyến yên không tiết hocmon chiếm 68,3% với các rối loạn như suy tuyến giáp (39,0%), suy tuyến thượng thận (63,4%), suy giảm hocmon hướng sinh dục (41,5%) và tăng PRL máu do u chèn ép cuống tuyến yên (29,3%).

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cho thấy sự hồi phục đáng kể các triệu chứng: 69,4% bệnh nhân hết đau đầu, 46,2% có kinh trở lại, 74,4% hết tiết sữa, 100% hồi phục liệt dây III và 84,6% hồi phục thị lực sau mổ. Tỷ lệ lấy hết u trên cộng hưởng từ sau mổ 3 tháng là 65,0%. Các kết quả xét nghiệm nội tiết sau mổ cũng cho thấy sự cải thiện ở các nhóm u tiết PRL, u tiết GH và u không tiết hocmon.

Mục lục chi tiết:

  • Phần đặt vấn đề (2 trang)
  • Chương 1: tổng quan tài liệu (30 trang)
  • Chương 2: đối tượng và phương pháp nghiên cứu (19 trang)
  • Chương 3: kết quả nghiên cứu (24 trang)
  • Chương 4: bàn luận (33 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án (1 trang)
  • Tài liệu tham khảo (112 tài liệu gồm: 19 tài liệu tiếng Việt, 93 tài liệu tiếng Anh)
  • Các phụ lục

Tài liệu liên quan