info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò huỳnh quang để phân tích đồng thời aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong một số loại thực phẩm

Năm2024
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO ĐẦU DÒ HUỲNH QUANG ĐỂ PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI AFLATOXIN B1, B2, G1, G2 TRONG MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM

Ngành:

Hoá Phân Tích

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào nghiên cứu và phát triển phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC-FD) không dẫn xuất để phân tích đồng thời aflatoxin (AFB1, AFB2, AFG1, AFG2) trong các loại thực phẩm có nguy cơ cao tại Việt Nam, bao gồm đậu phộng, bột ớt, nho khô và bắp hạt.

Mở đầu luận án nhấn mạnh vấn đề aflatoxin là một độc tố vi nấm nguy hiểm, phổ biến trong nông sản Việt Nam, gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe con người và kinh tế. Các phương pháp phân tích hiện tại còn tồn tại nhiều hạn chế về độ nhạy, chi phí và sự phức tạp. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng một phương pháp phân tích hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian, dung môi, thân thiện với môi trường, đồng thời khảo sát tình hình nhiễm aflatoxin và đánh giá nguy cơ phơi nhiễm ở người trưởng thành Việt Nam.

Những đóng góp chính của luận án bao gồm việc chuẩn hóa thành công phương pháp UPLC-FD không dẫn xuất tại Việt Nam, cho phép phân tích đồng thời bốn loại aflatoxin với quy trình đơn giản, độ nhạy cao (LOD 0,1 µg/kg; LOQ 0,3 µg/kg) và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia. Nghiên cứu cũng cung cấp đánh giá ban đầu về sự hiện diện và phân bố aflatoxin trong các mẫu thực phẩm thu thập tại TP.HCM từ năm 2020-2022, trong đó bột ớt có tỷ lệ nhiễm cao nhất (56,41%), tiếp theo là đậu phộng (23,08%) và bắp hạt (20,51%), trong khi nho khô không bị nhiễm. Luận án đã chứng minh mối tương quan chặt chẽ giữa AFB1 và tổng aflatoxin, đề xuất mô hình dự báo nguy cơ nhiễm độc tố.

Đặc biệt, nghiên cứu lần đầu tiên đánh giá mức độ phơi nhiễm AFB1 qua khẩu phần ăn ở ba nhóm thể trạng (gầy, bình thường, thừa cân) của người trưởng thành tại Việt Nam. Kết quả cho thấy nguy cơ ung thư do phơi nhiễm AFB1 cao nhất ở nhóm người gầy (38,6 ca/100.000 nam và 44,7 ca/100.000 nữ), với phụ nữ và người gầy đặc biệt dễ bị tổn thương. Đậu phộng và bắp hạt tiềm ẩn nguy cơ nhiễm AFB1 cao, trong khi bột ớt có nguy cơ nhưng tác động nhẹ hơn và nho khô được xác định là an toàn. Những phát hiện này cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc đánh giá rủi ro sức khỏe cộng đồng và xây dựng các chiến lược quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    • 1.1. Giới thiệu về độc tố nấm mốc aflatoxin
    • 1.2. Độc tính và giới hạn cho phép của aflatoxin
      • 1.2.1. Độc tính của aflatoxin
      • 1.2.2. Giới hạn cho phép của aflatoxin
    • 1.3. Phơi nhiễm và nhiễm độc của con người đối với độc tố aflatoxin
      • 1.3.1. Nguy cơ nhiễm aflatoxin trong thực phẩm
      • 1.3.2. Đánh giá mức độ phơi nhiễm aflatoxin và tác động đến sức khỏe con người
      • 1.3.3. Tình hình nhiễm độc tố AF ở nước ngoài
      • 1.3.4. Tình hình nhiễm độc tố AF tại Việt Nam
    • 1.4. Phương pháp phân tích Aflatoxin trong thực phẩm
      • 1.4.1. Phương pháp chiết và làm sạch aflatoxin
      • 1.4.2. Các phương pháp phát hiện và định lượng aflatoxin
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ
      • 2.2.1. Hóa chất
      • 2.2.2. Thiết bị và dụng cụ
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Phương pháp phân tích đồng thời aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trên thiết bị UPLC-FD
      • 2.3.2. Phương pháp chiết tách aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trong nền mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô, và bắp hạt
      • 2.3.3. Phương pháp xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trong mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô, và bắp hạt
      • 2.3.4. Phương pháp đánh giá mối nguy hại độc tố aflatoxin đối với sức khoẻ con người theo 3 thể trạng gầy, bình thường và thừa cân
      • 2.3.5. Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu
      • 2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Khảo sát điều kiện sắc ký để phân tích đồng thời aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trên thiết bị sắc ký lỏng UPLC-FD
    • 3.2. Khảo sát qui trình chiết aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trong nền mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô và bắp hạt
      • 3.2.1. Khảo sát dung môi chiết aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trong nền mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô và bắp hạt
      • 3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng nền mẫu đến qui trình chiết aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trong nền mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô, và bắp hạt
    • 3.3. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
    • 3.4. Nghiên cứu hàm lượng aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trong mẫu đậu phộng, bột ớt, nho kho và bắp hạt thu thập trên thị trường
      • 3.4.1. Kết quả phân tích aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) trong mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô và bắp hạt
      • 3.4.2. So sánh giữa tỷ lệ vượt ngưỡng aflatoxin B1 và tỷ lệ vượt ngưỡng aflatoxin tổng
      • 3.4.3. Mối tương quan giữa hàm lượng nhiễm aflatoxin (B1, B2, G1 và G2) với tổng aflatoxin
      • 3.4.4. Mối tương quan giữa hàm lượng nhiễm aflatoxin B1 và tổng aflatoxin
      • 3.4.5. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm của AFB1 qua việc tiêu thụ đậu phộng, bột ớt, nho khô và bắp hạt
        • 3.4.5.1. Đánh giá mức tiêu thụ hàng ngày
        • 3.4.5.2. Đánh giá rủi ro gây ung thư qua liều phơi nhiễm hàng ngày EDI
        • 3.4.5.3. Đánh giá biên độ phơi nhiễm MOE và chỉ số nguy hiểm HI
  • KẾT LUẬN

Tài liệu liên quan