info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu nhu cầu và đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hoà

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU NHU CẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ DỊ TẬT BẨM SINH TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ

Ngành:

Y tế công cộng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "NGHIÊN CỨU NHU CẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ DỊ TẬT BẨM SINH TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ" tập trung vào vấn đề phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật bẩm sinh. Trên toàn cầu, khoảng 93 triệu trẻ em dưới 15 tuổi sống với khuyết tật vừa hoặc nặng, mà nguyên nhân phổ biến là dị tật bẩm sinh (DTBS) gây hậu quả nghiêm trọng về vận động. Tại thành phố Biên Hoà, nơi có nồng độ dioxin cao, tỷ lệ trẻ khuyết tật (TKT) có nguyên nhân bẩm sinh là 78,70%, trong đó bại não chiếm 71,60%. 100% số trẻ này có nhu cầu phục hồi chức năng (PHCN) về vận động và hòa nhập xã hội. Mặc dù Biên Hoà đã triển khai chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ), các can thiệp tại nhà cho TKT còn hạn chế.

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả thực trạng và nhu cầu PHCNDVCĐ của trẻ có khó khăn vận động do DTBS tại Biên Hoà năm 2015, và đánh giá hiệu quả can thiệp PHCNDVCĐ cho trẻ bại não có khó khăn vận động do DTBS tại khu vực này. Kết quả cho thấy 82,3% TKT có KKVĐ do DTBS và 100% có nhu cầu PHCNDVCĐ. Can thiệp đã nâng cao quan niệm tích cực, kiến thức, kỹ năng chăm sóc/tập luyện của người nhà trẻ, cộng tác viên và cộng đồng. Quá trình tập luyện vận động tại nhà có tác dụng tốt cho trẻ bại não có KKVĐ do DTBS, với sự thay đổi điểm % tham chiếu GMFM-66 tăng nhiều nhất ở nhóm 50-<60% (hiệu số 18,2 điểm). Trẻ bại não có vị trí định khu liệt "Khác" (liệt ½ người, liệt 2 chi dưới, liệt 3 chi) tiến bộ nhiều gấp 5,88 lần so với trẻ bị liệt tứ chi.

Nghiên cứu khẳng định rằng 100% trẻ có khó khăn vận động do DTBS tại Biên Hoà có nhu cầu PHCNDVCĐ, đặc biệt là nhu cầu về vận động (97,7%) và hỗ trợ dụng cụ (24,0%). Tỷ lệ bại não thể co cứng chiếm 94,5%, liệt tứ chi chiếm 61,8%. Mức độ khuyết tật "đặc biệt nặng" là 40,0%. Hiệu quả can thiệp PHCNDVCĐ cho thấy sự tiến bộ đáng kể trong chức năng vận động thô, đặc biệt là mục "ngồi" tăng từ 16,4% lên 34,5%. Luận án góp phần lan tỏa thông điệp nhân văn của PHCNDVCĐ và cung cấp công cụ hữu ích để đánh giá hiệu quả điều trị.

Mục lục chi tiết:

  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN (trang 2)

  • ĐẶT VẤN ĐỀ (trang 2)

    • 1. Đặt vấn đề (trang 2)
    • 2. Mục tiêu (trang 2)
    • 3. Ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp mới của luận án (trang 2)
  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (trang 3)

    • 1.1. Khái niệm (trang 3)
    • 1.2. Thực trạng và nhu cầu PHCNDVCĐ cho trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh trên thế giới (trang 3)
    • 1.3. Thực trạng và nhu cầu PHCNDVCĐ cho trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh tại Việt Nam (trang 3)
    • 1.4. Phục hồi chức năng cho trẻ bại não (trang 3)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (trang 4)

    • 2.1. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1 (trang 4)
      • 2.1.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (trang 4)
      • 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu (trang 4)
    • 2.2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2 (trang 4)
      • 2.2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (trang 5)
      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu (trang 5)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (trang 5)

    • 3.1. Thực trạng và nhu cầu PHCNDVCĐ cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hoà (trang 5)
    • 3.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp PHCNDVCĐ cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hoà (trang 7)
      • 3.2.1. Giai đoạn 1: Tập huấn các kỹ thuật PHCN cho người nhà trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 7)
      • 3.2.2. Giai đoạn 2: giám sát 6 tháng việc tập luyện tại nhà cho trẻ bại não có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 7)
      • 3.2.3. Giai đoạn 3: Đánh giá hiệu quả sau 12 tháng trẻ bại não được tập luyện tại nhà dựa theo phân loại vận động thô theo GMFCS, GMFM-66 (trang 8)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (trang 11)

    • 4.1. Thực trạng và nhu cầu PHCNDVCĐ cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hoà (trang 11)
      • 4.1.1. Thông tin chung về nhóm trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 11)
      • 4.1.2. Tình trạng gia đình và các yếu tố liên quan của nhóm trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 19)
      • 4.1.3. Tình trạng khám/ điều trị PHCN của nhóm trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh thời gian 1 năm trước (trang 19)
      • 4.1.4. Nhu cầu phục hồi chức năng tại cộng đồng của trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 19)
    • 4.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp PHCNDVCĐ cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hoà (trang 20)
      • 4.2.1. Giai đoạn 1: Tập huấn các kỹ thuật PHCN cho người nhà trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 20)
      • 4.2.2. Giai đoạn 2: giám sát 6 tháng việc tập luyện tại nhà cho trẻ bại não có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 20)
      • 4.2.3. Giai đoạn 3: đánh giá hiệu quả sau 12 tháng trẻ bại não được tập luyện tại nhà dựa theo phân loại vận động thô theo GMFCS, GMFM-66 (trang 21)
  • KẾT LUẬN (trang 13)

    • 1. Thực trạng và nhu cầu PHCNDVCĐ của trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hoà năm 2015 (trang 13)
      • 1.1. Thực trạng (trang 13)
      • 1.2. Nhu cầu phục hồi chức năng (trang 13)
      • 1.3. Trẻ bại não có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh (trang 13)
    • 2. Hiệu quả can thiệp PHCNDVCĐ cho trẻ bại não có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hoà (trang 14)

Tài liệu liên quan