info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và hiệu quả của thông khí nhân tạo điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ở bệnh nhân bỏng nặng

Năm2014
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Thông tin về tên luận án không được cung cấp trực tiếp trong văn bản.

Ngành:

Thông tin về ngành không được cung cấp trực tiếp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu tập trung vào Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) ở bệnh nhân bỏng nặng, một biến chứng nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao, có thể lên tới trên 90%. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố nguy cơ gây ARDS trong bỏng và đánh giá hiệu quả của thông khí bảo vệ phổi.

Về yếu tố nguy cơ, nghiên cứu đã xác định bỏng hô hấp và diện tích bỏng sâu trên 20% tổng diện tích cơ thể là các yếu tố nguy cơ độc lập, có liên quan đến sự xuất hiện ARDS. Tỷ lệ ARDS tăng tỷ lệ thuận với số lượng yếu tố nguy cơ hiển nhiên (bao gồm diện tích bỏng chung > 40% DTCT, diện tích bỏng sâu > 20% DTCT, bỏng hô hấp, bỏng sâu lưng ngực): 5,88% với 1 yếu tố, 25% với 2 yếu tố, và 60% với trên 3 yếu tố. Sốc nhiễm khuẩn cũng làm tăng tỷ lệ ARDS gấp 3 lần. Các bệnh nhân ARDS trong nghiên cứu đều là bệnh nhân bỏng nặng và rất nặng, với chỉ số bỏng trung bình trên 70. Tại thời điểm chẩn đoán ARDS, bệnh nhân thường trong tình trạng nặng, suy hô hấp, rối loạn khí máu nghiêm trọng (PaO2 giảm thấp, tỷ số PaO2/FiO2 trung bình dưới 200, PaCO2 ở ngưỡng cao, và đa số có acid lactic cao trên 3mmol/l).

Về hiệu quả của thông khí bảo vệ phổi, nghiên cứu đã đánh giá hai phương thức: kiểm soát áp lực (PCV) và kiểm soát thể tích (VCV). Cơ chế bệnh sinh ARDS trong bỏng tuân theo cơ chế chung của ARDS, bao gồm tổn thương tế bào nội mạc và biểu mô phế nang, phản ứng viêm, dẫn đến tăng tính thấm màng phế nang – mao mạch và thoát dịch phù. PCV duy trì áp lực đỉnh thở vào và áp lực phế nang hằng định, giảm nguy cơ chấn thương phổi áp lực, nhưng Vt thay đổi. VCV cung cấp Vt hằng định, ổn định thông khí phế nang, nhưng áp lực đỉnh phế nang thay đổi kịch tính, tiềm ẩn nguy cơ tổn thương phổi. Cả hai phương thức đều cải thiện PaO2 và tỷ số PaO2/FiO2 trong ngày đầu can thiệp. Ppeak ở nhóm PCV thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm VCV. Tỷ lệ thành công của PCV cao hơn VCV, nhưng không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ tử vong chung của ARDS là 78,26%, cao hơn ở nhóm bỏng hô hấp (89,36%). Tỷ lệ tử vong ở nhóm PCV thấp hơn VCV, nhưng cũng không có ý nghĩa thống kê. Nguyên nhân tử vong chính là suy đa tạng.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ
  • Cơ chế bệnh sinh ARDS trong bỏng
  • 1.2.2.3. So sánh thông khí thể tích và thông khí áp lực
    • Thông khí kiểm soát áp lực (PCV)
      • Ưu điểm
      • Nhược điểm
    • 2. Phương thức kiểm soát thể tích (VCV)
      • Ưu điểm
      • Nhược điểm
  • 1.2.4.2. Các ảnh hưởng trên tim
  • 1.3. Nghiên cứu về ARDS trong bỏng ở Việt Nam
  • 2.2.5.2. Phương pháp thông khí kiểm soát áp lực theo phương thức bảo vệ phổi (nhóm 2)
  • 2.2.6.2. Phân tích yếu tố nguy cơ ARDS
  • 2.2.6.5. Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong
  • 3.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ARDS (Mục tiêu 1)
  • 3.3. HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC THÔNG KHÍ NHÂN TẠO (Mục tiêu 2)
    • 3.3.1. Đặc điểm bệnh nhân can thiệp thông khí nhân tạo
    • 3.3.2. Thay đổi SpO2
    • 3.3.6. Thay đổi độ giãn nở phổi
  • 3.4. KẾT

Tài liệu liên quan