Tên luận án:
Nghiên cứu mối tương quan giữa đặc điểm lâm sàng với một số chỉ số sinh lý nội sọ ở bệnh nhân chảy máu não 5 ngày đầu
Ngành:
Không được cung cấp trong văn bản.
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu mối tương quan giữa các đặc điểm lâm sàng với một số chỉ số sinh lý nội sọ ở bệnh nhân chảy máu não (CMN) trong 5 ngày đầu kể từ khi khởi phát. Đặt vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tế tăng áp lực nội sọ (TALNS) là một biến chứng nghiêm trọng ở bệnh nhân đột quỵ não, đặc biệt là CMN. Việc theo dõi áp lực nội sọ (ALNS) và áp lực tưới máu não (ALTMN) đã được chứng minh là phương pháp chính xác và khách quan ở các nước phát triển, giúp bác sĩ đưa ra quyết định can thiệp kịp thời và giảm tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về theo dõi ALNS và ALTMN ở bệnh nhân CMN còn hạn chế.
Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: (1) Xác định giá trị ALNS và ALTMN ở bệnh nhân CMN trong 5 ngày đầu, và (2) Đánh giá mối tương quan giữa các chỉ số này với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 70 bệnh nhân CMN tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2019, những người được chẩn đoán và đặt catheter đo ALNS trong 5 ngày đầu. Các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân được xác định rõ ràng, bao gồm cả tiêu chuẩn lâm sàng (chẩn đoán CMN, chỉ định đặt catheter) và cận lâm sàng (hình ảnh CLVT sọ não).
Các phương tiện nghiên cứu bao gồm máy theo dõi ALNS Camino®, cùng với các xét nghiệm và thăm khám lâm sàng sử dụng thang điểm Glasgow, NIHSS. ALNS và ALTMN (tính bằng HA động mạch trung bình - ALNS) được đo và theo dõi tại nhiều thời điểm. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích mối tương quan giữa ALNS, ALTMN với điểm Glasgow, điểm NIHSS, tình trạng di lệch đường giữa trên CLVT, tổng thể tích chảy máu não và tình trạng ra viện của bệnh nhân.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đa số bệnh nhân nhập viện có tình trạng lâm sàng nặng, với điểm Glasgow 6-8 (42,9%) và NIHSS > 20 (78,6%). Về hình ảnh học, phần lớn bệnh nhân có chảy máu não – não thất (91,4%), và tổng thể tích chảy máu não chủ yếu dưới 30ml (42,9%). Các chỉ số sinh lý nội sọ cho thấy 77,1% bệnh nhân có ALNS cao hơn bình thường, với 41,4% có TALNS trung bình và 21,4% có TALNS nguy hiểm. Đối với ALTMN, 17,1% bệnh nhân có ALTMN giảm nguy hiểm (< 60mmHg). Nghiên cứu cũng ghi nhận tỷ lệ tử vong - nặng xin về cao hơn ở nhóm bệnh nhân tăng ALNS nguy hiểm và tỷ lệ sống cao hơn ở nhóm ALTMN tăng. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sinh lý nội sọ ở bệnh nhân CMN cấp tính, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi ALNS và ALTMN trong việc quản lý và tiên lượng bệnh.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề (2 trang)
- Tổng quan (25 trang)
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (22 trang)
- Kết quả nghiên cứu (28 trang)
- Bàn luận (35 trang)
- Kết luận (2 trang)
- Kiến nghị (1 trang)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học chảy máu não cấp
- 1.1.1. Đặc điểm lâm sàng chảy máu não
- 1.1.2. Chẩn đoán hình ảnh chảy máu não
- 1.2. Áp lực nội sọ
- 1.2.1. Áp lực nội sọ và thuyết Monro – Kellie Thể tích trong sọ = Thể tích nhu mô + Thể tích máu + Thể tích dịch não tủy
- 1.2.2. Tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân chảy máu não cấp
- 1.3. Áp lực tưới máu não và các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng máu não
- 1.3.1. Áp lực tưới máu não và lưu lượng máu não
- 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng máu não
- 1.4. Các phương pháp theo dõi áp lực nội sọ xâm lấn
- 1.4.1. Lịch sử phát triển
- 1.4.2. Các phương pháp đo áp lực nội sọ xâm lấn
- Trong não thất.
- Ngoài màng cứng.
- Dưới màng nhện.
- Trong nhu mô não.
- CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.2. Các phương tiện sử dụng trong nghiên cứu
- 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
- 2.2.3.1. Nghiên cứu lâm sàng
- 2.2.3.2. Nghiên cứu cận lâm sàng
- 2.2.3.3. Đo áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não
- 2.2.3.4. Nghiên cứu các mối tương quan giữa áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
- 2.3. Xử lý và phân tích số liệu thống kê
- 2.4. Đạo đức nghiên cứu
- CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Một số triệu chứng khi vào viện
- 3.1.1. Một số triệu chứng lâm sàng khi vào viện
- 3.1.2. Đặc điểm hình ảnh học của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2. Kết quả áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- 3.3. Mối tương quan giữa áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
- 3.3.1. Mối tương quan giữa áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não với một số đặc điểm lâm sàng
- 3.3.1.1. Mối tương quan giữa áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não lần đầu tiên lúc bắt đầu nghiên cứu và điểm Glasgow
- 3.3.1.2. Mối tương quan giữa áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não với điểm Glasgow, điểm NIHSS theo thời gian
- 3.3.1.3. Liên quan giữa giá trị áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não với tình trạng ra viện
- 3.3.2. Mối tương quan giữa áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não lần đầu tiên lúc bắt đầu nghiên cứu với một số đặc điểm cận lâm sàng
- 3.3.2.1. Mối tương quan giữa áp lực nội sọ lần đầu tiên lúc bắt đầu nghiên cứu với đặc điểm cận lâm sàng
- 3.3.2.2. Mối tương quan giữa áp lực tưới máu não lần đầu tiên lúc bắt đầu nghiên cứu với đặc điểm cận lâm sàng
- CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Một số triệu chứng lâm sàng khi vào viện
- 4.2. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- 4.3. Kết quả áp lực nội sọ và áp lực tưới máu não của nhóm bệnh nhân nghiên cứu