info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả điều trị suy tĩnh mạch hiển lớn bằng năng lượng sóng có tần số radio với ống thông CR45i

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH HIỂN LỚN BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO VỚI ỐNG THÔNG CR451

Ngành:

Nội khoa/Nội tim mạch

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị suy tĩnh mạch hiển lớn bằng năng lượng sóng có tần số radio với ống thông CR45i" tập trung vào đánh giá hiệu quả và các đặc điểm liên quan đến phương pháp điều trị này. Nghiên cứu được thực hiện trên 232 bệnh nhân với 352 chân bị suy tĩnh mạch hiển lớn (TMHL) có triệu chứng, thuộc phân độ CEAP từ C2 đến C6, được can thiệp RFA tại Bệnh viện Tim Hà Nội từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2022.

Các đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình là 55,4 ± 13,1 tuổi, với đa số là nữ giới (82,8%). Các yếu tố nguy cơ phổ biến bao gồm tiền sử gia đình (50%), nghề nghiệp đòi hỏi đứng/ngồi lâu (40,9%), và đa sản ở phụ nữ (62%). Bệnh lý đi kèm thường gặp nhất là tăng huyết áp (61,2%). Các triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là mỏi chân, căng tức bắp chân (96,3%), đau tức mắt cá chân (84,9%), chuột rút về đêm (80,4%), tê bì rối loạn cảm giác (74,1%) và phù nề chân (57,7%). Phân độ lâm sàng chủ yếu là C2 (75,3%) và C3 (18,2%).

Về đặc điểm siêu âm, đường kính trung bình TMHL giảm dần từ gần quai (7,7 ± 1,1 mm) xuống cẳng chân (6,1 ± 1 mm), tương tự với thời gian dòng trào ngược. Đa số TMHL có đường đi thẳng (78,7%), nhưng cũng có 21,3% gấp khúc ngoằn ngoèo. Kỹ thuật can thiệp RFA sử dụng ống thông CR45i được thực hiện với lượng thuốc tê trung bình 268,7 ± 57,5 mL và chiều dài đoạn can thiệp trung bình 35,5 ± 5,9 cm. Phẫu thuật Muller được phối hợp ở 47,4% trường hợp.

Kết quả dài hạn cho thấy sự cải thiện đáng kể về các triệu chứng cơ năng, phân loại CEAP, điểm VCSS và CIVIQ-20 sau 18 tháng can thiệp (p < 0,001). Tỷ lệ thành công giải phẫu sau 18 tháng là 94,3%, và 94,7% đối với nhóm TMHL gấp khúc ngoằn ngoèo, chứng tỏ hiệu quả của ống thông CR45i trong các trường hợp phức tạp. Đường kính TMHL gần quai ≥ 8 mm được xác định là yếu tố độc lập dự báo tái thông mạch sau can thiệp.

Tỷ lệ EHIT sau can thiệp là 3,9%, không có EHIT nhóm 4. Các yếu tố nguy cơ độc lập cho EHIT là đường kính TMHL gần quai ≥ 8 mm và phân loại CEAP ≥ 3. Các biến chứng nặng như thuyên tắc phổi, sốc phản vệ, ngộ độc Lidocain hay hoại tử da không được ghi nhận. Biến chứng thường gặp nhất là đau căng cơ (23,9%) và bầm tím (7,1%), với 3 trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (0,9%). Nghiên cứu khuyến nghị can thiệp RFA với ống thông CR45i hiệu quả cho TMHL phức tạp, đồng thời cần thận trọng với các trường hợp có đường kính TMHL gần quai lớn hoặc CEAP cao để giảm nguy cơ tái thông và EHIT.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (33 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang)
  • Kết quả (30 trang)
  • Bàn luận (37 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan