NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH ĐỘNG MẠCH XUYÊN Ở VÙNG CẲNG CHÂN BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 320 DÃY VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỒNG PHẦN MỀM
Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Luận án "Nghiên cứu hình ảnh động mạch xuyên ở vùng cẳng chân bằng chụp cắt lớp vi tính 320 dãy và ứng dụng trong điều trị khuyết hổng phần mềm" giải quyết những thách thức trong điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cẳng chân. Mặc dù vạt mạch xuyên là một tiến bộ quan trọng, việc ứng dụng còn gặp khó khăn do kích thước nhỏ, vị trí và hình thái không hằng định của động mạch xuyên. Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CLVT) 320 dãy, một kỹ thuật hiện đại, không xâm lấn với độ phân giải không gian cao, để khảo sát chi tiết hệ mạch máu. Mục tiêu chính là xác định số lượng, kích thước, sự phân bố của động mạch xuyên nuôi da từ động mạch chày trước, chày sau và động mạch mác, đồng thời đánh giá kết quả phẫu thuật khi sử dụng vạt mạch xuyên để điều trị khuyết hổng phần mềm.
Kết quả từ 47 cẳng chân được chụp CLVT 320 dãy cho thấy trung bình có 4,6 ± 2,1 động mạch xuyên/1 cẳng chân. Động mạch chày sau là nguồn gốc chủ yếu (45,6%), tiếp đến là động mạch mác (30,4%) và ít nhất là động mạch chày trước (24%). Kích thước và khu vực phân bố cụ thể của từng loại động mạch xuyên cũng được xác định. Về ứng dụng lâm sàng trên 55 bệnh nhân, khuyết hổng phần mềm thường gặp nhất ở 1/3 dưới cẳng chân (89,2%) với diện tích trung bình 30,7 cm². Vạt được lấy chủ yếu ở 1/3 giữa và 1/3 dưới cẳng chân, với cuống mạch xuyên từ động mạch chày sau được sử dụng nhiều nhất (60%).
Hiệu quả che phủ đạt 96,4%, trong đó 76,4% vạt sống hoàn toàn. Theo dõi xa trên 44 bệnh nhân cho thấy 100% đạt kết quả tốt về tình trạng vạt và nơi cho vạt, không viêm rò hay chợt loét. Kết quả thẩm mỹ chi thể đạt tốt ở 86,4% trường hợp. Luận án kết luận vạt mạch xuyên có sức sống tốt, khả năng che phủ đáng tin cậy, kỹ thuật bóc tách không quá phức tạp và mang lại tính thẩm mỹ, chức năng tốt. Việc sử dụng CLVT 320 dãy đóng góp quan trọng trong việc định hình vị trí động mạch xuyên, làm cơ sở để lựa chọn thiết kế vạt phù hợp và tăng độ an toàn trong phẫu thuật.
Luận án gồm 108 trang (không kể phần tài liệu tham khảo và phụ lục), với các phần chính sau:
Đặt vấn đề: 2 trang
Chương 1: Tổng quan 28 trang
1.1. Mạch máu nuôi da và phân loại các vạt da
1.1.1. Mạch máu nuôi da và mạch máu nuôi da vùng cẳng chân
1.1.1.1. Mạch máu nuôi da
1.1.1.2. Mạch máu nuôi da vùng cẳng chân
1.1.2. Phân loại các vạt da
1.1.3. Vạt mạch xuyên
1.1.3.1. Khái niệm
1.1.3.2. Phân loại
1.1.3.3. Ưu điểm, nhược điểm
1.2. Tình hình nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên ở cẳng chân
1.3. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh xác định mạch vạt xuyên
1.3.1. Chụp mạch số hóa xóa nền
1.3.2. Chụp cộng hưởng từ
1.3.3. Siêu âm Doppler
1.3.4. Chụp cắt lớp vi tính
1.4. Ứng dụng vạt mạch xuyên tại vùng cẳng chân
1.4.1. Vạt mạch xuyên dạng tự do
1.4.1.1. Vạt đùi trước ngoài
1.4.1.2. Vạt mạch xuyên động mạch bụng chân trong
1.4.1.3. Vạt mạch xuyên từ ĐM chày trước, chày sau, mác
1.4.2. Vạt mạch xuyên cuống mạch liền
1.5. Tình hình nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt mạch xuyên vùng cẳng chân tại Việt Nam
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 21 trang
2.1. Chụp cắt lớp vi tính 320 dãy
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1. Phương tiện, trang thiết bị và dụng cụ:
2.1.2.2. Quy trình thực hiện:
2.1.3. Chỉ tiêu đánh giá
2.1.4. Xử lý kết quả nghiên cứu
2.2. Ứng dụng lâm sàng
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Chương 3: Kết quả 29 trang
3.1. Hình ảnh động mạch xuyên nuôi da trên chụp cắt lớp vi tính 320 dãy
3.1.1. Số lượng động mạch xuyên
3.1.1.1. Số lượng mạch xuyên từ động mạch chày trước, chày sau và động mạch mác trên 1 cẳng chân
3.1.1.2. Số lượng động mạch xuyên theo từng khu vực của cẳng chân
3.1.1.3. Số lượng động mạch xuyên theo nguyên ủy
3.1.2. Vị trí động mạch xuyên
3.1.2.1. Khoảng cách từ động mạch xuyên của động mạch mác đến đỉnh mắt cá ngoài
3.1.2.2. Vị trí động mạch xuyên theo nguyên ủy và vùng cẳng chân
3.1.3. Kích thước của động mạch xuyên
3.2. Ứng dụng vạt mạch xuyên trong điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cẳng chân
3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.2.2. Đặc điểm tổn thương
3.2.2.1. Vị trí tổn thương
3.2.2.2. Kích thước tổn thương
3.2.2.3. Tình trạng tổn thương
3.2.3. Đặc điểm của vạt
3.2.3.1. Vị trí vạt
3.2.3.2. Nguyên ủy cuống mạch xuyên của vạt
3.2.3.3. Kích thước vạt
3.2.3.4. Đặc điểm động mạch xuyên làm cuống vạt
3.2.3.5. Góc xoay của vạt
3.2.4. Kết quả phẫu thuật
3.2.4.1. Tình trạng sống và hoại tử của vạt
3.2.4.2. Kết quả phẫu thuật theo chiều dài và chiều rộng của vạt
3.2.4.3. Kết quả phẫu thuật theo diện tích tổn thương và diện tích của vạt
3.2.4.4. Kết quả phẫu thuật theo đường kính động mạch xuyên làm cuống vạt
3.2.4.5. Kết quả phẫu thuật theo chiều dài động mạch xuyên làm cuống vạt
3.2.4.6. Kết quả phẫu thuật theo nguyên ủy động mạch xuyên làm cuống vạt
3.2.4.7. Kết quả theo chụp cắt lớp vi tính 320 dãy chuẩn bị trước phẫu thuật
3.2.4.8. Tình trạng nơi cho vạt
3.2.4.9 Kết quả điều trị
Chương 4: Bàn luận 26 trang
4.1. Hình ảnh động mạch xuyên nuôi da trên CLVT 320 dãy
4.1.1. Số lượng của động mạch xuyên
4.1.2. Vị trí của mạch xuyên
4.1.2.1. Mạch xuyên từ động mạch chày trước
4.1.2.2. Mạch xuyên từ động mạch chày sau
4.1.2.3. Mạch xuyên từ động mạch mác
4.1.3. Kích thước của mạch xuyên
4.2. Kết quả phẫu thuật
4.2.1. Đặc điểm chung
4.2.2. Đặc điểm tổn thương
4.2.3. Ứng dụng vạt mạch xuyên
4.2.3.1. Tình trạng vạt và khả năng che phủ tổn thương của vạt
4.2.3.2. Kích thước vạt
4.2.3.3. Đặc điểm cuống vạt
4.2.3.4. Đường kính ĐM cuống vạt
4.2.3.5. Chiều dài ĐM cuống vạt
4.2.3.6. Góc xoay vạt
4.2.3.7. Chụp CLVT chuẩn bị trước phẫu thuật
4.2.3.8. Sự tác động cộng gộp của các yếu tố ảnh hưởng lên tình trạng của vạt
4.2.4. Ưu nhược điểm của vạt
4.2.4.1. Ưu điểm
4.2.4.2. Nhược điểm
Kết luận 2 trang
1. Hệ động mạch xuyên nuôi da trên hình ảnh chụp CLVT 320 dãy
Mạch xuyên từ động mạch chày sau
Mạch xuyên từ động mạch mác
Mạch xuyên từ động mạch chày trước
2. Kết quả ứng dụng vạt mạch xuyên trong điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cẳng chân
Luận án có 31 bảng, 5 biểu đồ, 38 hình.
Tham khảo tài liệu (9 tiếng Việt, 117 tiếng Anh)
Ba bài báo có liên quan trực tiếp đến đề tài đã được công bố.