Tên luận án:
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM
Ngành:
QUẢN LÝ KINH TẾ (Mã ngành: 9310110)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM" của Trần Đức Thuận, thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế (Mã ngành: 9310110), tập trung phân tích hiệu quả kỹ thuật (TE) và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020. Mục tiêu là cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.
Nghiên cứu chỉ ra rằng ngành chế biến thủy sản Việt Nam là một lĩnh vực kinh tế mũi nhọn nhưng còn đối mặt với nhiều hạn chế như quy mô doanh nghiệp nhỏ, thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, dẫn đến hiệu quả và năng suất thấp. Các nghiên cứu trước đây thường chưa đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến TE và TFP, đặc biệt là các yếu tố bên ngoài, hoặc sử dụng các giả định có thể dẫn đến ước lượng không chính xác.
Để khắc phục những khoảng trống này, luận án áp dụng các phương pháp đa dạng bao gồm phân tích bao dữ liệu (DEA) để ước lượng TE, phương pháp bán tham số (Woolridge, 2009) để đánh giá đóng góp của TFP vào sản lượng, và chỉ số Malmquist (cả truyền thống và toàn cục) để phân rã tăng trưởng TFP. Các mô hình hồi quy kinh tế lượng (Tobit, POLS, FEM, REM) cũng được sử dụng để phân tích tác động của các nhân tố đến TE và TFP. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Thống kê và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong giai đoạn 2015-2020.
Kết quả chính cho thấy hiệu quả kỹ thuật (TE) trung bình của ngành đạt khoảng 73,3%, cho thấy tiềm năng cắt giảm 26,7% đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng. Tăng trưởng TE trong giai đoạn nghiên cứu còn hạn chế. Đóng góp trung bình của TFP vào sản lượng ngành là 2,124, phản ánh việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và lao động, đổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất và cải tiến quản lý đã giúp sản lượng tăng trung bình 2,124 lần. Tăng trưởng TFP trung bình đạt 2,0% mỗi năm theo mô hình Malmquist truyền thống, chủ yếu nhờ thay đổi hiệu quả kỹ thuật (TEC) và tiến bộ công nghệ (TC). Theo mô hình Malmquist toàn cục, tăng trưởng TFP đạt 2,9% mỗi năm, với đóng góp chính từ việc thu hẹp khoảng cách công nghệ (TGC) (2,5%) và TEC (1,3%). Tuy nhiên, tốc độ đổi mới và cải tiến công nghệ (BPC) suy giảm trung bình -0,9% là yếu tố kìm hãm. Các nút thắt lớn nhất về hiệu quả và năng suất được xác định ở khu vực doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp nhà nước.
Về các nhân tố ảnh hưởng, hoạt động xuất khẩu và số năm hoạt động của doanh nghiệp có tác động tích cực đến cả TE và TFP. Ngược lại, tỷ lệ dư nợ trên vốn chủ sở hữu và loại hình sở hữu nhà nước có tác động tiêu cực. Quy mô doanh nghiệp tác động thuận chiều đến TE nhưng ngược chiều đến TFP. Các yếu tố môi trường sản xuất như khu công nghiệp, khu chế xuất và chất lượng thể chế kinh tế cấp tỉnh đều thúc đẩy tăng trưởng TE và TFP.
Từ những phát hiện này, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp, hiệp hội và cơ quan quản lý nhà nước nhằm tối ưu hóa nguồn lực, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thu hẹp khoảng cách công nghệ và cải thiện môi trường kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển ngành chế biến thủy sản Việt Nam trở thành trung tâm hàng đầu thế giới vào năm 2030, tầm nhìn 2045.
Mục lục chi tiết:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp
- 1.1. Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp
- 1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
- 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
- 1.2. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp
- 1.2.1. Các nhân tố thuộc đặc điểm của doanh nghiệp
- 1.2.2. Các nhân tố thuộc môi trường sản xuất, kinh doanh
- 1.3. Kết quả đạt được, khoảng trống nghiên cứu và khung phân tích của luận án
- 1.3.1. Kết quả đạt được
- 1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu và khung phân tích của luận án
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu về TE và TFP cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 2.1. Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp
- 2.1.1. Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật
- 2.1.2. Khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp
- 2.1.3. Phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp
- 2.2. Phương pháp ước lượng ước lượng TE và TFP cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 2.2.1. Phương pháp ước lượng hiệu quả kỹ thuật
- 2.2.2. Phương pháp ước lượng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp vào sản lượng
- 2.2.3. Phương pháp phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp
- 2.2.3.1. Chỉ số Malmquist
- 2.2.3.2. Chỉ số Malmquist toàn cục
- 2.3. Phương pháp phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp
- 2.3.1. Mô hình hồi quy Tobit
- 2.3.2. Mô hình POLS, FEM, REM
- 2.4. Nguồn dữ liệu, biến nghiên cứu, mẫu nghiên cứu và thống kê mô tả các biến trong mẫu nghiên cứu
- 2.4.1. Nguồn dữ liệu
- 2.4.2. Các biến trong các mô hình
- 2.4.3. Mẫu nghiên cứu và thống kê mô tả của các biến trong mẫu nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020
- 3.1. Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020
- 3.1.1. Số lượng và cơ cấu của các doanh nghiệp trong ngành
- 3.1.2. Thực trạng hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh
- 3.2. Thực trạng hiệu quả kỹ thuật của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 3.3. Thực trạng năng suất năng suất nhân tố tổng hợp ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020
- 3.3.1. Thực trạng năng suất bộ phận của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020
- 3.3.2. Phân tích thực trạng năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020
- 3.3.2.1. Ước lượng hàm sản xuất và dự báo đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp vào sản lượng
- 3.3.3.2. Phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020
- a) Phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp theo mô hình chỉ số Malmquist
- b) Phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp theo mô hình chỉ số Malmquist toàn cục
- Chương 4: Phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật, năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 4.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- 4.1.1. Xây dựng mô hình
- 4.1.2. Mô hình cụ thể và giả thuyết nghiên cứu
- 4.1.2.1. Mô hình cụ thể
- 4.1.2.2. Giả thuyết về chiều tác động của các biến trong các mô hình
- 4.2. Kết quả ước lượng
- 4.2.1. Thống kê mô tả các biến
- 4.2.2. Kiểm định về sự phù hợp và lựa chọn phương pháp ước lượng của các mô hình
- 4.2.3. Phân tích kết quả ước lượng
- Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 5.1. Định hướng, mục tiêu và yêu cầu đặt ra đối với ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 5.1.1. Những vấn đề đặt ra đối với ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 5.1.2. Định hướng
- 5.1.3. Mục tiêu của ngành công nghiệp chế biến thủy sản đến năm 2030 tầm nhìn đến 2045
- 5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 5.2.1. Giải pháp đối với các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam
- 5.2.2. Giải pháp đối với Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
- 5.2.3. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước