info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hiệu quả hai phương pháp đông phôi chậm và đông phôi thủy tinh hóa

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu hiệu quả hai phương pháp đông phôi chậm và đông phôi thủy tinh hóa

Ngành:

Sản phụ khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả hai phương pháp đông phôi chậm và đông phôi thủy tinh hóa" được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của hai kỹ thuật trữ lạnh phôi thiết yếu trong hỗ trợ sinh sản. Đặt vấn đề nghiên cứu xuất phát từ sự khác biệt về tốc độ hạ nhiệt và nồng độ chất bảo quản (CPA) giữa hai phương pháp, cùng với những lo ngại về độc tính của CPA nồng độ cao trong thủy tinh hóa và khó khăn trong việc thiết lập hệ thống làm lạnh tốc độ cao.

Mục tiêu chính của luận án là đánh giá đặc điểm phôi sau rã đông và một số yếu tố liên quan, tiên lượng của hai phương pháp đông phôi chậm và thủy tinh hóa. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả theo dõi dọc tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia, Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1/2013 đến tháng 4/2019, với cỡ mẫu 220 bệnh nhân nhóm đông phôi chậm và 324 bệnh nhân nhóm thủy tinh hóa, bao gồm cả phôi ngày 2 và ngày 3. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm số lượng, chất lượng phôi ở các giai đoạn trước đông, sau rã, trước chuyển; tỷ lệ phôi sống, thoái hóa, phân chia; các yếu tố liên quan đến tỷ lệ có thai như tuổi mẹ, số lượng/chất lượng phôi chuyển, độ dày niêm mạc tử cung, điểm chuyển phôi; kết quả có thai và diễn biến thai kỳ, cũng như sự phát triển trí tuệ, tâm vận động của trẻ đến 4 tuổi.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc khẳng định tương quan chặt chẽ giữa hình thái phôi tốt với số lượng sau mỗi bước kỹ thuật và khả năng có thai, đồng thời xác định giá trị cụ thể để tiên lượng kết quả có thai từ số lượng và chất lượng phôi. Luận án cũng thực hiện theo dõi lâu dài sự phát triển của trẻ sinh ra từ hai phương pháp trữ lạnh này.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ phôi sống sau rã, tỷ lệ sống nguyên vẹn và tỷ lệ phân chia tiếp ở nhóm thủy tinh hóa cao hơn đáng kể so với nhóm đông lạnh chậm. Tỷ lệ thoái hóa hoàn toàn của phôi thủy tinh hóa cũng thấp hơn. Các yếu tố như độ dày niêm mạc tử cung, số lượng phôi chuyển, điểm chuyển phôi, và số lượng phôi tốt ở các giai đoạn đều có giá trị tiên lượng kết quả có thai. Đặc biệt, tỷ lệ có thai lâm sàng và đẻ con sống sau chuyển phôi thủy tinh hóa cho thấy kết quả tốt hơn so với phương pháp đông lạnh chậm.

Mục lục chi tiết:

  • Phần đặt vấn đề: 02 trang
  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (41 trang)
    • Những thay đổi bên trong tế bào trong quá trình trữ lạnh.
    • Các biện pháp hạn chế tổn thương tế bào trong trữ lạnh.
      • Sử dụng chất bảo quản lạnh (CPA).
      • Kiểm soát tốc độ làm lạnh và rã đông.
      • Trang thiết bị và dụng cụ.
    • Các phương pháp trữ lạnh.
      • Hạ nhiệt độ chậm (Slow - freezing)
        • Ưu và nhược điểm của hạ nhiệt độ chậm
      • Thủy tinh hóa (vitrification)
        • Ưu điểm
        • Nhược điểm
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chuyển phôi trữ lạnh.
      • Các tác nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quy trình trữ lạnh
      • Tuổi của người vợ.
      • Nguyên nhân vô sinh
      • Kỹ thuật hỗ trợ.
      • Thời gian bảo quản phôi.
      • Tuổi phôi trước đông.
      • Số phôi được chuyển vào buồng tử cung.
      • Chất lượng phôi được chuyển vào buồng tử cung.
      • Ảnh hưởng của kỹ thuật chuyển phôi.
      • Ảnh hưởng của nội mạc tử cung (NMTC) tới kết quả chuyển phôi đông lạnh (FET)
      • Ảnh hưởng của kỹ thuật hỗ trợ phôi thoát màng.
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (13 trang)
    • Đối tượng nghiên cứu:
      • Đối tượng 1: bệnh nhân rã đông phôi ngày 2, ngày 3 trữ theo phương pháp đông lạnh chậm.
      • Đối tượng 2: bệnh nhân rã đông phôi ngày 2, ngày 3 trữ theo phương pháp thủy tinh hóa.
      • Tiêu chuẩn lựa chọn:
      • Tiêu chuẩn loại trừ:
    • Địa điểm nghiên cứu:
    • Thời gian nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu:
    • Cỡ mẫu nghiên cứu:
    • Sơ đồ nghiên cứu.
    • Các chỉ tiêu nghiên cứu
      • Phôi:
      • Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ có thai:
      • Thai:
      • Diễn biến thai kỳ.:
      • Trí tuệ và tâm vận động từ khi sinh đến khi trẻ 4 tuổi
    • Xử lý và phân tích số liệu:
    • Khống chế sai số và yếu tố nhiễu
    • Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu (49 trang)
    • Đặc điểm phôi trước và sau rã đông của 2 phương pháp.
      • Chất lượng phôi trước và sau rã đông.
    • Một số yếu tố liên quan và tiên lượng của 2 phương pháp.
      • Một số yếu tố liên quan đến kết quả có thai của hai phương pháp.
        • Mối liên quan giữa tuổi vợ và kết quả có thai.
        • Mối liên quan giữa độ dày niêm mạc tử cung và kết quả có thai.
        • Mối liên quan giữa số lượng phôi chuyển và kết quả có thai.
        • Mối liên quan giữa điểm chuyển phôi và kết quả có thai.
        • Giá trị của số lượng phôi tốt ở từng bước kỹ thuật trong tiên lượng kết quả có thai.
          • Giá trị của số lượng phôi tốt (độ 3) trước đông trong tiên lượng kết quả có thai.
          • Giá trị của số lượng phôi tốt (độ 3) sau rã trong tiên lượng kết quả có thai.
          • Giá trị của số lượng phôi tốt (độ 3) trước chuyển trong tiên lượng kết quả có thai.
      • Kết quả và tiên lượng của 2 phương pháp.
        • Tỷ lệ có thai và diễn tiến thai kỳ của 2 phương pháp.
  • Chương 4: Bàn luận (39 trang)
  • Kết luận (3 trang)
  • Khuyến nghị (01 trang)
  • Những đóng góp mới của luận án;
  • Danh mục bài báo liên quan;
  • 6 phụ lục.

Tài liệu liên quan