info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain – sufentanil trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ vùng chi trên

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY LIÊN TỤC ĐƯỜNG NÁCH BẰNG HỖN HỢP LEVOBUPIVACAIN - SUFENTANIL TRONG PHẪU THUẬT VÙNG CHI TRÊN

Ngành:

Gây mê hồi sức

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil trong phẫu thuật vùng chi trên" được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp vô cảm này. Gây tê đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT) đường nách là kỹ thuật phổ biến cho phẫu thuật chi trên, với khả năng kéo dài vô cảm và giảm đau sau mổ (GĐSM) thông qua catheter. Tuy nhiên, việc phối hợp levobupivacain với sufentanil trong kỹ thuật này còn ít được nghiên cứu tại Việt Nam.

Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng ngẫu nhiên, có so sánh này được tiến hành trên 100 bệnh nhân, chia thành hai nhóm. Nhóm 1 sử dụng levobupivacain 0,375% và sufentanil tiêm dưới da để gây tê, sau đó GĐSM bằng levobupivacain 0,125% PCA. Nhóm 2 sử dụng hỗn hợp levobupivacain 0,375% - sufentanil (0,2 mcg/kg) để gây tê, và GĐSM bằng hỗn hợp levobupivacain 0,125% - sufentanil 0,5 mcg/ml PCA. Các mục tiêu chính bao gồm so sánh tác dụng vô cảm, ức chế vận động, hiệu quả giảm đau sau mổ và đánh giá các biến chứng.

Kết quả cho thấy cả hai nhóm đều đạt mức độ ức chế cảm giác đau và vận động tốt, đảm bảo cho phẫu thuật vùng 1/3 giữa cánh tay xuống cẳng, bàn tay. Nhóm sử dụng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil (Nhóm 2) có thời gian khởi tê và khởi phát ức chế vận động ngắn hơn đáng kể, đồng thời thời gian ức chế vận động và thời gian tác dụng ức chế cảm giác đau dài hơn so với nhóm chỉ dùng levobupivacain. Hiệu quả giảm đau sau mổ của cả hai nhóm là tương đương, với điểm VAS trung bình khi nghỉ và vận động đều dưới 3. Lượng thuốc tê sử dụng cho GĐSM ở Nhóm 2 thấp hơn đáng kể so với Nhóm 1 trong cả hai ngày đầu và tổng 48 giờ. Mức độ hài lòng của bệnh nhân đạt 100% ở cả hai nhóm. Các biến chứng và tác dụng không mong muốn như chọc vào mạch máu, loạn nhịp tim, gập catheter, buồn nôn, mẩn ngứa đều có tỷ lệ thấp và ít nguy hiểm.

Từ những kết quả trên, luận án kiến nghị phương pháp gây tê ĐRTKCT liên tục đường nách bằng levobupivacain 0,375% (có hoặc không phối hợp sufentanil), có hỗ trợ máy kích thích thần kinh ngoại vi, và GĐSM bằng levobupivacain 0,125% PCA là an toàn, hiệu quả, dễ thực hiện, chi phí thấp, giúp bệnh nhân trải qua phẫu thuật nhẹ nhàng và phục hồi vận động sớm. Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi cho phẫu thuật và giảm đau sau mổ vùng chi trên.

Mục lục chi tiết:

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết

2. Những đóng góp mới của luận án

  • Tác dụng vô cảm:
  • Tác dụng giảm đau sau mổ:
  • Các biến chứng và tác dụng không mong muốn:

3. Bố cục của luận án

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.2. Gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách
    • 1.2.1. Chỉ định:
    • 1.2.2. Chống chỉ định:
    • 1.2.3. Một số nghiên cứu gây tê ĐRTKCT bằng levobupivacain kết hợp với sufentanil hoặc các opioid:

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nhóm nghiên cứu:
    • 2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
    • 2.2.2. Mẫu nghiên cứu:
    • 2.2.4. Phương pháp tiến hành:
  • 2.3. Các tiêu chí nghiên cứu và phương pháp đánh giá
    • 2.3.1. Các tiêu chí chung:
    • 2.3.2. Các tiêu chí đánh giá tác dụng vô cảm:
    • 2.3.3. Các tiêu chí đánh giá tác dụng ức chế vận động:
    • 2.3.4. Các tiêu chí và thời điểm đánh giá ảnh hưởng lên hô hấp, tuần hoàn trong quá trình phẫu thuật:
    • 2.3.5. Đánh giá thể tích thuốc tê sử dụng trong phẫu thuật:
    • 2.3.6. Các tiêu chí và thời điểm đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ:
    • 2.3.7. Các tiêu chí đánh giá tác dụng không mong muốn, biến chứng trong và sau mổ:
  • 2.4. Xử lý số liệu:

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1 Đặc điểm bệnh nhân:
  • 3.2. Đánh giá tác dụng vô cảm
    • 3.2.1 Thời gian khỏi tê:
    • 3.2.2. Chất lượng vô cảm:
    • 3.2.3. Thời gian vô cảm:
    • 3.2.4. Thời gian tác dụng ức chế cảm giác đau:
    • 3.2.3 Thời gian khỏi phát tác dụng ức chế vận động:
    • 3.2.4. Mức độ ức chế vận động:
    • 3.2.5. Thời gian ức chế vận động:
    • 3.2.6. Thay đổi huyết động trong mỗ:
    • 3.2.7 Thay đổi hô hấp trong mổ:
    • 3.2.8. Thể tích thuốc tê (levobupivacain 0,375%) dùng trong mổ:
  • 3.3. Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ
    • 3.3.1. Điểm VAS khi nghỉ và khi vận động:
    • 3.3.2. Đánh giá về phương pháp PCA:
    • 3.3.3. Thuốc tê (levobupivacain 0,125%) sử dụng GĐSM:
    • 3.3.4. Nhu cầu giải cứu đau:
    • 3.3.5. Thay đổi huyết động trong giai đoạn GĐSM:
    • 3.3.6. Thay đổi hô hấp trong giai đoạn GĐSM:
    • 3.3.7. Sự hài lòng của bệnh nhân:
  • 3.4. Biến chứng và các tác dụng không mong muốn

Chương 4 BÀN LUẬN

  • 4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân:
  • 4.2. Tác dụng vô cảm và ức chế vận động
    • 4.2.1. Thời gian khỏi tê:
    • 4.2.2. Thời gian khỏi phát tác dụng ức chế vận động:
    • 4.2.3. Chất lượng vô cảm:
    • 4.2.4. Thời gian vô cảm:
    • 4.2.5. Mức độ ức chế vận động:
    • 4.2.6. Thời gian ức chế vận động:
    • 4.2.7. Thời gian tác dụng ức chế cảm giác đau:
    • 4.2.8. Thể tích thuốc tê sử dụng trong mỗ:
    • 4.2.9. Sự thay đổi tần số tim, HAĐMTB trong mổ:
    • 4.2.10. Sự thay đổi hô hấp trong mổ:
  • 4.3. Tác dụng giảm đau sau mỗ
    • 4.3.1. Điểm VAS khi nghỉ và khi vận động ở các thời điểm:
    • 4.3.2. Tỷ lệ giữa số lần yêu cầu và số lần yêu cầu thành công (A/D):
    • 4.3.3. Tổng số lần yêu cầu PCA, tổng số lần yêu cầu thành công:
    • 4.3.4. Số lượng thuốc tê sử dụng GĐSM:
    • 4.3.5. Nhu cầu giải cứu đau:
    • 4.3.6. Thay đổi về tuần hoàn, hô hấp trong giai đoạn 48 giờ GĐSM:
  • 4.4. Nồng độ và thể tích thuốc tê
    • 4.4.1. Nồng độ thuốc tê trong mổ:
    • 4.4.2. Nồng độ thuốc gây tê GĐSM:
  • 4.5. Tai biến và tác dụng không mong muốn
    • 4.5.1. Các biến chứng:
    • 4.5.2. Các tác dụng không mong muốn:

KẾT LUẬN

  • 1. Tác dụng vô cảm và ức chế vận động
  • 2. Tác dụng giảm đau sau mổ
  • 3. Các biến chứng và tác dụng không mong muốn

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan