Tên luận án:
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN CÓ VIDEO HỖ TRỢ CHO BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CỘT SỐNG CỔ
Ngành:
Gây mê hồi sức
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả đặt nội khí quản có video hỗ trợ cho bệnh nhân phẫu thuật cột sống cổ" của Dương Anh Khoa, chuyên ngành Gây mê hồi sức, năm 2022, tập trung vào một thách thức quan trọng trong thực hành gây mê hồi sức: kiểm soát đường thở ở bệnh nhân có cột sống cổ mất vững. Đặt nội khí quản (NKQ) bằng đèn soi thanh quản trực tiếp có thể gây di lệch cột sống cổ và các tổn thương thứ phát, đồng thời gặp khó khăn trong một số trường hợp. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu so sánh hiệu quả kiểm soát đường thở bằng đèn soi thanh quản có video hỗ trợ (Uescope) với đèn soi thanh quản lưỡi đèn Macintosh, đồng thời đánh giá sự an toàn và tác dụng không mong muốn của hai phương pháp trên cho bệnh nhân phẫu thuật cột sống cổ.
Đây là một nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên có đối chứng đầu tiên tại Việt Nam so sánh hai phương pháp này, đánh giá chi tiết các tiêu chí như tỷ lệ thành công, thời gian đặt NKQ, phân độ Cormack – Lehane, tỷ lệ mở thanh môn (POGO), nhu cầu ấn sụn nhẫn hoặc ngửa cổ, và các biến động huyết động (mạch, huyết áp, SpO2, EtCO2) cùng các tác dụng không mong muốn như đau họng, khàn tiếng, chấn thương răng, môi, niêm mạc miệng và hầu họng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy đèn soi thanh quản có video hỗ trợ mang lại hiệu quả vượt trội so với đèn soi thanh quản Macintosh. Cụ thể, tỷ lệ đặt NKQ thành công lần đầu ở nhóm sử dụng video hỗ trợ cao hơn đáng kể (96,25% so với 85%). Thời gian đặt NKQ trung bình nhanh hơn (23,99 ± 5,8 giây so với 28,08 ± 9,2 giây). Khả năng quan sát thanh môn dễ dàng hơn, thể hiện qua phân độ Cormack – Lehane, điểm IDS thấp hơn và tỷ lệ mở thanh môn (POGO) cao hơn. Đồng thời, nhóm sử dụng video hỗ trợ ít cần ấn sụn nhẫn và ngửa cổ hơn. Về an toàn, phương pháp có video hỗ trợ ít gây thay đổi huyết động sau đặt NKQ và có tỷ lệ biến chứng (đau họng, khàn tiếng, chấn thương răng, miệng, hầu họng) thấp hơn đáng kể. Do đó, luận án kiến nghị đèn soi thanh quản có video hỗ trợ nên là lựa chọn ưu tiên khi gây mê cho bệnh nhân phẫu thuật cột sống cổ, đặc biệt là các trường hợp có chấn thương hoặc dự kiến đặt NKQ khó.
Mục lục chi tiết:
-
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
- 1.1. Giải phẫu liên quan đến đặt ống NKQ và phẫu thuật vùng cổ
- 1.1.1. Giải phẫu liên quan đến đặt NKQ: Mũi, miệng, họng, hầu và thanh quản
- 1.1.2. Giải phẫu cột sống cổ liên quan đến phẫu thuật. Giải phẫu cột sống cổ
- 1.1.3. Các bệnh lý chính cột sống cần phẫu thuật
- 1.1.3.1. Chấn thương cột sống cổ.
- 1.1.3.2. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
- 1.3. Đặc điểm về kiểm soát đường thở trong phẫu thuật cột sống cổ.
- 1.3.1. Các Nguyên tắc gây mê hồi sức cho phẫu thuật cột sống cổ
- 1.3.2. Di động cột sống cổ: Hạn chế do cố định cột sống cổ và mang vòng cổ
- 1.3. Các yếu tố và bảng điểm tiên lượng đặt NKQ khó
- 1.3.1. Các yếu tố tiên lượng đặt NKQ khó:
- 1.3.2 Kỹ thuật đặt nội khí quản cho bệnh nhân phẫu thuật cột sống cổ
-
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu:
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.1.1.Thiết kế nghiên cứu:
- 2.2.1.2. Cỡ mẫu
- 2.2.2. Các tiêu chí đánh giá
- 2.2.2.1. Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu
- 2.2.2.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đặt NKQ (mục tiêu một):
- 2.2.2.3. Các tiêu chí đánh giá sự an toàn và tác dụng không mong muốn (mục tiêu hai).
- 2.3. Một số tiêu chuẩn và khái niệm, định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu:
- 2.4. Cách tiến hành (quy trình nghiên cứu)
- 2.4.1. Chuẩn bị phương tiện
- 2.4.2. Chuẩn bị bệnh nhân
- 2.4.3. Thực hiện kỹ thuật
- 2.5. Xử lý và phân tích số liệu.
- 2.6. Đạo Đức nghiên cứu.
- 2.7. Sơ đồ nghiên cứu.
-
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
- 3.1.1. Phân bố giới, tuổi, trọng lượng cơ thể, chiều cao, BMI, nghề nghiệp:
- 3.1.2. Đặc điểm phẫu thuật.
- 3.1.3. Đặc điểm phẫu thuật, gây mê.
- 3.1.4. Phân bố các đặc điểm liên quan đến đặt NKQ.
- 3.2. So sánh hiệu quả của đặt nội khí quản có video hỗ trợ cho phẫu thuật cột sống cổ
- 3.3. Đánh giá an toàn và tác dụng không mong muốn khi đặt NKQ có video hỗ trợ so với lưỡi đèn Macintosh.
- 3.3.1. Đánh giá sự an toàn của phương pháp dùng đặt NKQ có video hỗ trợ so với lưỡi đèn Macintosh.
- 3.3.2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp đặt NKQ có video hỗ trợ so với lưỡi đèn Macintosh.
- 4.3.2.1. Tỉ lệ bệnh nhân có thay đổi tần số tim, HATB > 20 %, SpO2 < 95% (trong quá trình đặt NKQ), sau đặt NKQ 1 phút, 5 phút.
- 3.3.2.2. Theo dõi tổn thương tủy cổ thứ phát sau phẫu thuật
- 3.3.2.2. Đánh giá đau họng, khàn tiếng, chấn thương răng, môi miệng và hầu họng
-
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm bệnh nhân tham gia nghiên cứu
- 4.1.1. Phân bố về tuổi, cân nặng, chiều cao, BMI, giới và nghề nghiệp.
- 4.1.2. Đặc điểm phẫu thuật
- 4.1.3. Phân bố đặc điểm liên quan đến đặt nội khí quản khó:
- 4.2. So sánh hiệu quả của đặt nội khí có video hỗ trợ với lưỡi đèn Macintosh cho phẫu thuật cột sống cổ.
- 4.3. Đánh giá an toàn, tác dụng không mong muốn đặt NKQ có video hỗ trợ so với lưỡi đèn Macintosh.
- 4.3.1. Đánh giá an toàn của video hỗ trợ và đèn soi thanh quản Macintosh dùng đặt NKQ.
- 4.3.2. Đánh giá tác dụng không mong muốn đặt NKQ có video hỗ trợ so với lưỡi đèn Macintosh.
- 4.3.2.1. Tỉ lệ bệnh nhân có thay đổi tần số tim, HATB > 20 %, SpO2 < 95% (trong quá trình đặt NKQ), sau đặt NKQ 1 phút, 5 phút.
- 4.3.2.2. Đau họng, khàn tiếng, chấn thương răng, môi miệng và hầu họng:
-
KẾT LUẬN
-
KIẾN NGHỊ