Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
Nghiên cứu giá trị Doppler động mạch tử cung và một số yếu tố liên quan tiên lượng kháng Methotrexat ở bệnh nhân u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp
Sản Phụ khoa
Luận án "Nghiên cứu giá trị Doppler động mạch tử cung và một số yếu tố liên quan tiên lượng kháng Methotrexat ở bệnh nhân u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp" được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 01/2015 đến tháng 09/2017 trên 204 bệnh nhân. Nghiên cứu tập trung vào U nguyên bào nuôi (UNBN) nguy cơ thấp (NCT), một bệnh lý tân sản ác tính có thể kháng Methotrexat (MTX), gây kéo dài điều trị và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Mục tiêu của đề tài là mô tả đặc điểm Doppler động mạch tử cung (ĐMTC) và các yếu tố liên quan tiên lượng, đồng thời đánh giá hiệu quả của chúng trong việc dự báo khả năng kháng đơn hóa trị liệu MTX ở nhóm bệnh nhân này.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân UNBN NCT có tuổi trung bình 26,3 ± 5,1 tuổi, thai nghén chỉ điểm chủ yếu là thai trứng (81,4%), với thời gian tiềm ẩn trung bình 2,1 tháng. Hầu hết bệnh nhân không có di căn và ở giai đoạn I theo phân loại FIGO. Nồng độ βhCG trước điều trị trung bình là 11.667,2 ± 25.773,5 IU/l, với đa số bệnh nhân có nồng độ thấp (< 1.000 IU/l). Phân bố điểm tiên lượng FIGO chủ yếu tập trung ở nhóm 0-3 điểm, chiếm 90,2%.
Về siêu âm Doppler ĐMTC, nghiên cứu ghi nhận vận tốc đỉnh tâm thu (PSV) trung bình 63,0 ± 27,9 cm/s và vận tốc cuối tâm trương (EDV) trung bình 15,1 ± 19,1 cm/s. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về PSV, EDV, chỉ số xung (PI), chỉ số trở kháng (RI) và tỷ lệ S/D giữa bên PI thấp và bên PI cao của ĐMTC được quan sát, cho thấy PI ĐMTC thấp chỉ ra tân tạo mạch và nối thông động tĩnh mạch, được xem là yếu tố tiên lượng xấu.
Nghiên cứu đã xác định một số yếu tố liên quan tiên lượng kháng MTX: nồng độ βhCG trước điều trị ≥ 10.000 IU/l làm tăng nguy cơ kháng MTX lên 2,17 lần, và kích thước khối u lớn nhất ≥ 5 cm làm tăng nguy cơ này lên 4,9 lần. Đặc biệt, PI ĐMTC là một yếu tố tiên lượng mới và độc lập. Với điểm cắt PI ĐMTC bằng 1,2, nguy cơ kháng MTX tăng 2,63 lần khi PI ĐMTC ≤ 1,2. Việc kết hợp điểm tiên lượng FIGO với PI ĐMTC ≤ 1,2 giúp phát hiện tốt hơn nguy cơ kháng hóa trị liệu MTX, đặc biệt ở nhóm FIGO ≥ 3 điểm, với khả năng kháng hóa trị liệu có thể lên đến 54,84% và thậm chí 100% ở nhóm FIGO 5-6 điểm. Điều này nhấn mạnh vai trò của siêu âm Doppler ĐMTC trong việc lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân UNBN NCT, giảm thiểu tác động của yếu tố kinh nghiệm.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên