info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ FOLFOX

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

“Nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ FOLFOX”

Ngành:

Không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Ung thư thực quản (UTTQ) là một bệnh phổ biến với tiên lượng xấu, thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Đối với các trường hợp không còn chỉ định phẫu thuật, hóa xạ trị đồng thời (HXTĐT) được coi là phương pháp điều trị chuẩn. Phác đồ Cisplatin/Fluorouracil (CF) là phác đồ kinh điển từ những năm 90, nhưng có những hạn chế nhất định về độc tính và tác dụng không mong muốn. Năm 2014, nghiên cứu PRODIGE 5-ACCORD 17 đã giới thiệu phác đồ FOLFOX, cho thấy hiệu quả tương đương CF nhưng có ưu điểm về tính thuận tiện, số ngày sử dụng hóa chất ít hơn và khả năng dung nạp tốt hơn. Mặc dù FOLFOX đã được áp dụng tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả lâu dài và so sánh ưu nhược điểm với các phác đồ khác.

Luận án này được tiến hành với hai mục tiêu chính: đánh giá kết quả điều trị UTTQ giai đoạn không mổ được bằng HXTĐT phác đồ FOLFOX và CF, đồng thời nhận xét độc tính và tác dụng không mong muốn của hai phác đồ. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam có sự theo dõi lâu dài về HXTĐT phác đồ FOLFOX cho UTTQ không mổ được, với thiết kế can thiệp lâm sàng có nhóm chứng chặt chẽ trên 102 bệnh nhân.

Kết quả cho thấy hai nhóm điều trị FOLFOX và CF có đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng tương đồng. Tỷ lệ gián đoạn điều trị ở nhóm FOLFOX thấp hơn đáng kể (15,7% so với 33,3% ở nhóm CF). Về hiệu quả điều trị, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và một phần của FOLFOX (27,5% và 64,6%) cao hơn nhóm CF (25,5% và 60,8%), tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Chỉ số toàn trạng của bệnh nhân trong quá trình điều trị ở nhóm FOLFOX ít bị suy giảm hơn. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển ở nhóm FOLFOX cao hơn nhóm chứng nhưng không có ý nghĩa thống kê rõ rệt. Kích thước u và đáp ứng điều trị là các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến sống thêm ở nhóm FOLFOX.

Về độc tính và tác dụng không mong muốn, nhóm FOLFOX có độc tính trên hệ tạo huyết độ 1,2 thấp hơn nhóm chứng (nhưng không có ý nghĩa thống kê). Đáng chú ý, độc tính trên thận (tăng ure, creatinine) và các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, rụng tóc ở nhóm FOLFOX thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng. Các tác dụng khác như viêm niêm mạc thực quản, viêm phế quản phổi, viêm niêm mạc miệng, bệnh thần kinh ngoại biên, hội chứng bàn tay bàn chân, ỉa chảy và biến chứng muộn do xạ trị (chít hẹp thực quản, xơ phổi) tương đương giữa hai nhóm.

Dựa trên những kết quả này, luận án kiến nghị phác đồ FOLFOX nên được áp dụng rộng rãi cho UTTQ không có chỉ định phẫu thuật tại các cơ sở y tế có máy xạ trị. Đồng thời, FOLFOX được đề xuất là lựa chọn ưu tiên cho các bệnh nhân có thể trạng kém, bệnh ở giai đoạn muộn, khối u lớn, chức năng thận kém, sợ rụng tóc/nôn, cao tuổi, chức năng sinh tủy kém, tăng huyết áp hoặc bệnh lý tim mạch, do những ưu điểm về khả năng dung nạp và độc tính so với phác đồ CF.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan tài liệu (34 trang)
    • Chương 1: TỔNG QUAN
      • 1.1. Yếu tố nguy cơ mắc ung thư thực quản
      • 1.2. Sơ lược giải phẫu thực quản
      • 1.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh
        • 1.3.1. Vị trí khối u
        • 1.3.2. Hình ảnh đại thể
        • 1.3.3. Hình ảnh vi thể
      • 1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư thực quản
        • 1.4.1. Lâm sàng
        • 1.4.2. Cận lâm sàng
          • 1.4.2.1. Nội soi thực quản ống mềm
          • 1.4.2.2. Siêu âm nội soi
          • 1.4.2.3. Tế bào và mô bệnh học
          • 1.4.2.4. Chụp Xquang thực quản có thuốc cản quang
          • 1.4.2.5. Chụp cắt lớp vi tính thực quản
          • 1.4.2.6. Chụp cộng hưởng từ thực quản
          • 1.4.2.7. Chụp PET – CT (Positron Emission Tomography - CT)
          • 1.4.2.8. Nội soi tai mũi họng và khí phế quản
          • 1.4.2.9. Các xét nghiệm đánh giá toàn thân và di căn xa
      • 1.5. Chẩn đoán ung thư thực quản
        • 1.5.1. Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt
        • 1.5.2. Chẩn đoán giai đoạn
      • 1.6. Điều trị ung thư thực quản
        • 1.6.1. Nguyên tắc điều trị chung
        • 1.6.2. Điều trị phẫu thuật ung thư thực quản
        • 1.6.3. Điều trị ung thư thực quản không mổ được
          • 1.6.3.1. Nguyên tắc điều trị ung thư thực quản không mổ được
          • 1.6.3.2. Xạ trị
          • 1.6.3.3. Hoá trị, điều trị đích và miễn dịch
        • 1.6.4. Một số phương pháp điều trị hỗ trợ và chăm sóc giảm nhẹ khác
      • 1.7. Phác đồ hoá trị sử dụng trong nghiên cứu
        • 1.7.1. Một số độc tính và tác dụng không mong muốn
        • 1.7.2. Phác đồ CF
        • 1.7.3. Phác đồ FOLFOX
      • 1.8. Một số nghiên cứu về hóa xạ trị kết hợp
        • 1.8.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
          • 1.8.1.1. Nghiên cứu đánh giá hóa xạ trị triệt căn so với phẫu thuật
          • 1.8.1.2. Nghiên cứu so sánh HXTĐT với xạ trị
          • 1.8.1.3. Nghiên cứu đánh giá hóa xạ trị triệt căn
        • 1.8.2. Các nghiên cứu trong nước về hoá xạ trị triệt căn UTTQ
    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (15 trang)
      • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
        • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
        • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
          • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
          • 2.2.2. Các biến số nghiên cứu
            • 2.2.2.1. Đối với mục tiêu 1
            • 2.2.2.2. Đối với mục tiêu 2
          • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu và cách thức tiến hành
            • 2.2.3.1. Phương tiện nghiên cứu
            • 2.2.3.1. Các bước tiến hành
          • 2.2.4. Thống kê và xử lý số liệu
          • 2.2.5. Đạo đức nghiên cứu
    • Kết quả nghiên cứu (28 trang)
      • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
        • 3.1. Đặc điểm bệnh nhân
          • 3.1.1. Tuổi, giới, chỉ số toàn trạng, BMI và mô bệnh học
          • 3.1.2. Tiền sử yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo
          • 3.1.3. Đặc điểm lâm sàng
          • 3.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng
            • 3.1.4.1. Vị trí u
            • 3.1.4.2. Hình thái tổn thương u
            • 3.1.4.3. Xâm lấn u
            • 3.1.4.4. Giai đoạn u
            • 3.1.4.5. Giai đoạn và kích thước hạch vùng
            • 3.1.4.6. Giai đoạn bệnh
          • 3.1.5. Thực hiện phác đồ và điều trị hỗ trợ
        • 3.2. Kết quả điều trị
          • 3.2.1. Đáp ứng điều trị
            • 3.2.1.1. Đáp ứng lâm sàng, thực thể
            • 3.2.1.2. Đáp ứng liên quan T
            • 3.2.1.3. Đáp ứng liên quan N
            • 3.2.1.4. Đáp ứng liên quan giai đoạn bệnh
            • 3.2.1.5. Đáp ứng liên quan thực hiện phác đồ
          • 3.2.2. Sống thêm và một số yếu tố ảnh hưởng
            • 3.2.2.1. Sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển
            • 3.2.2.2. Sống thêm toàn bộ kích thước u
            • 3.2.2.3. Sống thêm toàn bộ giai đoạn bệnh
            • 3.2.2.4. Sống thêm liên quan thực hiện phác đồ
            • 3.2.2.5. Sống thêm liên quan đáp ứng
            • 3.2.2.6. Phân tích đa biến một số yếu tố ảnh hưởng tới sống thêm
          • 3.2.3. Nguyên nhân tử vong
          • 3.2.4. Tái phát và di căn sau điều trị
        • 3.3. Độc tính và tác dụng không mong muốn của phác đồ
          • 3.3.1. Trên huyết học, gan, thận
          • 3.3.2. Trên các cơ quan khác
          • 3.3.3. Biến chứng muộn do xạ trị
    • Bàn luận (41 trang)
      • Chương 4: BÀN LUẬN
        • 4.1. Đặc điểm bệnh nhân
          • 4.1.1. Tuổi, giới, chỉ số toàn trạng, BMI và mô bệnh học
          • 4.1.2. Tiền sử yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo
          • 4.1.3. Đặc điểm lâm sàng
          • 4.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng
            • 4.1.4.1. Vị trí u
            • 4.1.4.2. Hình thái tổn thương u
            • 4.1.4.3. Xâm lấn u
            • 4.1.4.4. Giai đoạn khối u
            • 4.1.4.5. Giai đoạn và kích thước hạch vùng
            • 4.1.4.6. Giai đoạn bệnh
          • 4.1.5. Thực hiện phác đồ và điều trị hỗ trợ
        • 4.2. Kết quả điều trị
          • 4.2.1. Đáp ứng điều trị
            • 4.2.1.1. Đáp ứng, thực thể
            • 4.2.1.2. Đáp ứng liên quan T
            • 4.2.1.3. Đáp ứng liên quan N
            • 4.2.1.4. Đáp ứng liên quan giai đoạn bệnh
            • 4.2.1.5. Đáp ứng liên quan thực hiện phác đồ
            • 4.2.1.6. Thay đổi chỉ số toàn trạng trong và sau điều trị
          • 4.2.2. Sống thêm và một số yếu tố ảnh hưởng
            • 4.2.2.1. Sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển
            • 4.2.2.2. Sống thêm toàn bộ kích thước u
            • 4.2.2.3. Sống thêm toàn bộ giai đoạn bệnh
            • 4.2.2.4. Sống thêm liên quan thực hiện phác đồ
            • 4.2.2.5. Sống thêm liên quan đáp ứng
            • 4.2.2.6. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng tới sống thêm
          • 4.2.3. Nguyên nhân tử vong
          • 4.2.4. Tái phát và di căn sau điều trị
        • 4.3. Độc tính và tác dụng không mong muốn của phác đồ
          • 4.3.1. Trên huyết học, gan, thận
          • 4.3.2. Trên các cơ quan khác
          • 4.3.3. Biến chứng muộn do xạ trị
    • Kết luận (2 trang)
      • KẾT LUẬN
    • Kiến nghị (1 trang)
      • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan