Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ TEO HẬU MÔN, RÒ TRỰC TRÀNG - NIỆU ĐẠO BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP VỚI ĐƯỜNG SAU TRỰC TRÀNG GIỮ NGUYÊN CƠ THẮT
Ngành:
Ngoại Khoa
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ y học của Ngô Duy Minh, hoàn thành năm 2024 tại Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ngoại Khoa, tập trung nghiên cứu điều trị dị tật teo hậu môn, rò trực tràng - niệu đạo – một dị tật bẩm sinh phức tạp, thường gặp ở nam giới và liên quan đến nhiều hệ cơ quan. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, nội soi bàng quang niệu đạo trong chẩn đoán, và đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt.
Nghiên cứu được thực hiện trên 52 bệnh nhân nam tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2017 đến 2020. Kết quả cho thấy dấu hiệu tiểu phân su có ở 53,8% bệnh nhân, trong khi nội soi bàng quang niệu đạo có giá trị cao nhất trong phát hiện đường rò trực tràng - niệu đạo với tỷ lệ 94,1%, vượt trội so với chụp X-quang. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp các phương pháp chẩn đoán để có thông tin chính xác cho kế hoạch phẫu thuật.
Về kết quả điều trị, đối với bệnh nhân trên 3 tuổi, tỷ lệ đại tiện chủ động đạt 91,1%, tỷ lệ són phân là 53,3% (chủ yếu là hiếm khi són phân), và tỷ lệ táo bón là 13,3%. Khả năng đại tiện tự chủ hoàn toàn đạt 53,3%, và 77,8% bệnh nhân có chức năng đại tiện tốt theo phân loại cải tiến Krickenbeck của Julia. Nghiên cứu cũng ghi nhận tỷ lệ biến chứng thấp, với không có trường hợp tử vong sau phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật trung bình là 57,6 ± 7,5 phút, và thời gian điều trị sau phẫu thuật trung bình là 5,1 ± 0,9 ngày. Các kết quả này cho thấy phương pháp phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt là một phương pháp tiếp cận sinh lý, hiệu quả, mang lại kết quả khả quan và ít biến chứng.
Mục lục chi tiết:
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Tổng quan về phôi thai học, giải phẫu hậu môn trực tràng, sinh lý đại tiện và phân loại dị tật hậu môn trực tràng
- 1.1.1. Phôi thai học hậu môn – trực tràng
- 1.1.2 Giải phẫu hậu môn trực tràng ở con trai
- 1.1.3. Sinh lý đại tiện và các yếu tố tham gia kiểm soát đại tiện
- 1.1.4. Phân loại dị tật hậu môn trực tràng
- 1.2. Chẩn đoán teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo.
- 1.2.1. Siêu âm chẩn đoán trước sinh
- 1.2.2. Khám lâm sàng ngay sau sinh
- 1.2.3. Cận lâm sàng thời điểm ngay sau sinh
- 1.2.4 Cận lâm sàng trước khi phẫu thuật tạo hình hậu môn.
- 1.2.5 Dị tật phối hợp với teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo.
- 1.3. Điều trị teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo.
- 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- 1.3.2 Kết quả sau phẫu thuật điều trị dị tật teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo.
- 1.3.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
- 2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu
- 2.3. Phương pháp phẫu thuật trong nghiên cứu.
- 2.3.1 Chuẩn bị bệnh nhân
- 2.3.2. Kỹ thuật phẫu thuật
- 2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- 2.4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu trước phẫu thuật
- 2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu trong phẫu thuật.
- 2.4.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu kết quả sớm sau phẫu thuật
- 2.4.4. Đánh giá kết quả theo dõi sau phẫu thuật
- 2.5. Phương pháp xử lý số liệu
- 2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- 2.5.2. Phương pháp xử lí số liệu
- 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu.
- 2.7. Kỹ thuật khống chế sai số
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- 3.2. Kết quả khám lâm sàng
- 3.2.1. Các biểu hiện lâm sàng
- 3.3. Kết quả cận lâm sàng
- 3.3.1. Kết quả xét nghiệm máu
- 3.3.2. Kết quả chụp đầu dưới hậu môn nhân tạo.
- 3.3.3. Kết quả chụp bàng quang – niệu đạo trong lúc đi tiểu.
- 3.3.4. Kết quả nội soi bàng quang niệu đạo trước phẫu thuật
- 3.3.5. So sánh các phương pháp chẩn đoán đường rò trước mổ.
- 3.3.6 Kết quả chụp MRI đánh giá các dị tật đi kèm
- 3.3.7 Siêu âm ổ bụng phát hiện dị tật tiết niệu kèm theo:
- 3.3.8 Kết quả siêu âm tim đánh giá các dị tật đi kèm
- 3.4. Kết quả trong phẫu thuật
- 3.4.1. Thì phẫu thuật nội soi ổ bụng.
- 3.4.3. Thời gian phẫu thuật
- 3.4.4. Chẩn đoán vị trí rò trong phẫu thuật
- 3.4.5. Ngày điều trị sau phẫu thuật
- 3.5. Tai biến, biến chứng trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.
- 3.6. Đánh giá kết quả lâu dài sau phẫu thuật.
- 3.6.1. Táo bón sau mổ
- 3.6.3 Đại tiện chủ động
- 3.6.4 Són phân sau phẫu thuật
- 3.6.5. Khả năng đại tiện tự chủ với bệnh nhân ≥ 36 tháng tuổi
- 3.6.6. Phân loại chức năng đại tiện của bệnh nhân theo tiêu chí phân loại cải tiến từ Krickenbeck của Julia.
- 3.6.7. Biến chứng sau phẫu thuật
Chương 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, nội soi bàng quang niệu đạo trong chẩn đoán teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo.
- 4.1.1. Một số đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- 4.1.2. Đặc điểm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo.
- 4.2. Đánh giá kết quả điều trị teo hậu môn, rò trực tràng – niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt.
- 4.2.1 Thời gian phẫu thuật và một số đặc điểm trong phẫu thuật
- 4.2.2. Tai biến trong phẫu thuật.
- 4.2.3. Số ngày điều trị sau phẫu thuật.
- 4.2.4. Biến chứng sau mổ
- 4.2.5. Kết quả theo dõi lâu dài.
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ