info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu điều trị bàn chân khoèo bẩm sinh ở trẻ em

Năm2014
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ BÀN CHÂN KHOÈO BẨM SINH Ở TRẺ EM THEO PHƯƠNG PHÁP PONSETI

Ngành:

Chấn Thương Chỉnh Hình

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án “NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ BÀN CHÂN KHOÈO BẨM SINH Ở TRẺ EM THEO PHƯƠNG PHÁP PONSETI” thuộc chuyên ngành Chấn Thương Chỉnh Hình (mã số 62.72.07.25), được thực hiện bởi Nghiên cứu sinh VÕ QUANG ĐÌNH NAM tại Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của PGS. VÕ THÀNH PHỤNG và PGS.TS. LÊ TẤN SƠN. Luận án tập trung đánh giá hiệu quả của phương pháp Ponseti trong điều trị bàn chân khoèo (BCK) bẩm sinh vô căn tại Việt Nam, đồng thời tìm kiếm các đặc điểm liên quan nhằm hỗ trợ chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả, do thiếu các công trình báo cáo chi tiết về kết quả ban đầu và kết quả xa.

Các kết luận mới của luận án chỉ ra rằng, ngoài đặc điểm thường gặp ở trẻ trai, sanh ngôi mông và vùng dân cư cũng là những đặc điểm liên quan đến BCK bẩm sinh vô căn tại miền Nam. Luận án cũng đề xuất một số cải biên phương pháp Ponseti để nâng cao hiệu quả điều trị, bao gồm:

  • Đánh giá mức độ nặng và diễn tiến bằng phân loại Diméglio.
  • Nắn dọc trục đồng thời với giạng nửa trước bàn chân.
  • Giữ vị trí nắn chỉnh dưới gòn trong lúc bó bột.
  • Hướng dẫn cắt bột tại nhà.
  • Chụp X-quang trước khi cắt gân.
  • Sử dụng nẹp máng bột khi nẹp giạng tự chế chưa có sẵn.

Về kết quả điều trị, luận án ghi nhận tỉ lệ nắn chỉnh ban đầu thành công đạt 97,4%. Tuổi bắt đầu điều trị, biến dạng lõm, số lần bó bột và tình trạng tuột bột được xác định có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả ban đầu, thể hiện qua cả phân tích đơn và đa biến.

Theo dõi tối thiểu 24 tháng sau điều trị cho thấy tỉ lệ tái phát là 6,6%. Kết quả ban đầu đạt được và việc tuân thủ chương trình nẹp giạng có mối liên hệ ý nghĩa với tỉ lệ tái phát. Đánh giá kết quả sau cùng, luận án cho thấy 74,7% trường hợp đạt kết quả tốt, 22,5% trung bình và 2,8% xấu. Tuổi bắt đầu điều trị và thời gian theo dõi được xác định là những yếu tố có ảnh hưởng ý nghĩa đến kết quả sau cùng, qua cả phân tích đơn và đa biến. Những phát hiện này cung cấp dữ liệu quan trọng để tối ưu hóa quy trình điều trị và dự báo kết quả cho bệnh nhân BCK bẩm sinh.

Tài liệu liên quan