Tên luận án:
NGHIÊN CỨU DIỆN CẮT CHU VI BẰNG CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ GIẢI PHẪU BỆNH TRONG ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TRỰC TRÀNG
Ngành:
Ngoại tiêu hóa
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Ung thư biểu mô trực tràng (UTBMTT) là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến, có xu hướng gia tăng, với 732.210 ca mắc mới và 339.022 ca tử vong theo GLOBOCAN 2020. Diện cắt chu vi (CRM) là yếu tố tiên lượng quan trọng, với tỷ lệ xâm lấn CRM chiếm khoảng 7,2 – 25%. Cộng hưởng từ (CHT) đã được chứng minh có ưu điểm trong đánh giá mô mềm, mức độ xâm lấn khối u, di căn hạch, và CRM với độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu cao (xâm lấn thành: 85%, 87%, 75%). Tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu đầy đủ đánh giá CRM bằng CHT trước mổ và so sánh với kết quả giải phẫu bệnh (GPB) sau mổ.
Nghiên cứu này nhằm xác định giá trị của CHT trong chẩn đoán xâm lấn thành, di căn hạch, xâm lấn diện cắt chu vi (CRM) và giai đoạn bệnh của UTBMTT. Đồng thời, đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô trực tràng ở nhóm bệnh nhân có đánh giá chỉ số diện cắt chu vi bằng CHT và giải phẫu bệnh.
Kết quả nghiên cứu trên 109 bệnh nhân UTBMTT cho thấy CHT có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với GPB trong chẩn đoán mức độ chiếm chu vi lòng trực tràng (độ chính xác 75,23%), xâm lấn thành (độ chính xác 71,56% cho UTBMTT, đặc biệt với giai đoạn ≥T3 có độ đặc hiệu 91,01%, độ chính xác 86,24%), và giai đoạn bệnh (độ chính xác 39,45%, đặc biệt giai đoạn IIIB có độ nhạy 82,86%). Đối với chẩn đoán di căn hạch, CHT có mối liên quan với GPB ở giai đoạn N0 (p=0,03) và N1 (p<0,001), với độ đặc hiệu cao. CHT cũng có giá trị trong chẩn đoán xâm lấn diện cắt chu vi với độ nhạy 65,00%, độ đặc hiệu 91,01% và độ chính xác 86,24%.
Về kết quả phẫu thuật, tỷ lệ tai biến trong mổ là 5,51%, biến chứng sau mổ như rò miệng nối là 2,75%. Tái phát tại chỗ (18,37%) và di căn xa (11,22%) có mối liên quan với di căn hạch, mức độ xâm lấn thành và xâm lấn mạch ngoài thành trực tràng (p<0,05). Thời gian sống thêm tích lũy trung bình là 41,356 ± 1,386 tháng. Tỷ lệ sống thêm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo mức độ di căn hạch (p=0,001) và theo diện cắt chu vi (p=0,023), với nhóm CRM (-) có tỷ lệ sống thêm cao hơn.
Nghiên cứu đóng góp vào việc nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị UTBMTT, giúp cải thiện thời gian sống thêm và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Giải phẫu trực tràng và diện vắt chu vi trực tràng
- 1.1.1. Giải phẫu trực tràng
- 1.1.2. Giải phẫu mạc treo trực tràng và diện cắt chu vi trực tràng
- 1.1.2.1. Mạc treo trực tràng
- 1.1.2.2. Một số trực tràng
- 1.1.2.3. Diện cắt chu vi
- 1.1.2.4. Liên quan giải phẫu và phẫu tích trong phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô trực tràng
- 1.2. Chẩn đoán ung thư biểu mô trực tràng
- 1.2.1. Lâm sàng, cận lâm sàng
- 1.2.1.1. Lâm sàng:
- 1.2.1.2. Cận lâm sàng
- 1.2.1.3. Cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư trực tràng:
- 1.2.2. Mô bệnh học:
- 1.2.2.1. Đại thể:
- 1.2.2.2. Vi thể: Phân loại ung thư trực tràng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2010.
- 1.2.3. Phân loại giai đoạn bệnh:
- 1.2.3.1. Phân loại xâm lấn thành theo Dukes
- 1.2.3.2. Phân loại theo TNM
- 1.2.4. Giải phẫu bệnh mạc treo trực tràng và diện cắt chu vi
- 1.3. Nghiên cứu về diện cắt chu vi trực tràng
- 1.3.1. Lịch sử và các khái niệm về diện cắt chu vi
- 1.3.2. Các phương pháp đánh giá diện cắt chu vi
- 1.3.3. Vai trò của diện cắt chu vi trong điều trị ung thư biểu mô trực tràng
- 1.4. Phẫu thuật điều trị triệt căn ung thư trực tràng
- 1.4.1. Nguyên tắc phẫu thuật triệt căn
- 1.4.2. Phương pháp phẫu thuật triệt căn
- 1.4.3. Kết quả điều trị phẫu thuật triệt căn
- 1.4.3.1. Kết quả gần sau phẫu thuật triệt căn
- 1.4.3.2. Kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn
-
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Chỉ tiêu nghiên cứu
- 2.2.1.1. Thông tin chung bệnh nhân nghiên cứu
- 2.2.1.2. Nghiên cứu về chụp cộng hưởng từ ung thư trực tràng
- 2.2.1.3. Nghiên cứu về giải phẫu bệnh ung thư trực tràng
- 2.2.1.4. Nghiên cứu kết quả điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng
- 2.3. Phương pháp xử lý số liệu
- 2.4. Đạo đức nghiên cứu
-
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm chung
- 3.1.1. Tuổi, giới
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 3.2. Giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán xâm lấn thành, di căn hạch, xâm lấn diện cắt chu vi và giai đoạn bệnh của ung thư biểu mô trực tràng
- 3.3. Kết quả điều trị phẫu thuật triệt căn ung thư trực tràng
- 3.3.1. Đặc điểm phẫu thuật
- 3.3.2. Kết quả sau phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô trực tràng
-
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm chung
- 4.1.1. Đặc điểm tuổi, giới
- 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
- 4.2. Giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán xâm lấn thành, di căn hạch, xâm lấn diện cắt chu vi và giai đoạn bệnh của ung thư biểu mô trực tràng
- 4.3. Kết quả điều trị phẫu thuật triệt căn ung thư trực tràng
-
KẾT LUẬN
- 1. Giá trị của cộng hưởng từ chẩn đoán xâm lấn thành, di căn hạch, diện cắt chu vi và giai đoạn bệnh ung thư biểu mô trực tràng
- 2. Kết quả phẫu thuật ung thư trực tràng ở bệnh nhân có đánh giá diện cắt chu vi bằng cộng hưởng từ và giải phẫu bệnh