info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu đặng điểm lâm sàng nội soi mô bệnh học biểu lộ protein p53Ki67 Her-2/neu trong ung thư và polyp đại trực tràng lớn hơn hoặc bằng 10mm

Năm2015
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC, BIỂU LỘ PROTEIN P53, KI67, HER-2/NEU TRONG UNG THƯ VÀ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG LỚN HƠN HOẶC BẰNG 10 mm

Ngành:

Nội Tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC, BIỂU LỘ PROTEIN P53, KI67, HER-2/NEU TRONG UNG THƯ VÀ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG LỚN HƠN HOẶC BẰNG 10 mm" của Võ Hồng Minh Công, chuyên ngành Nội Tiêu hóa, được hoàn thành năm 2015 tại Hà Nội. Nghiên cứu này tập trung vào ung thư đại trực tràng (UTĐTT) - một bệnh lý ác tính phổ biến và có xu hướng gia tăng trên toàn cầu, đặc biệt ở châu Á. Luận án nhấn mạnh vai trò của kỹ thuật hóa mô miễn dịch (HMMD) trong việc chẩn đoán, phát hiện sớm và dự báo UTĐTT thông qua việc xét nghiệm biểu hiện của các protein p53, Ki67 và Her-2/neu.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và biểu lộ protein p53, Ki67, Her-2/neu ở bệnh nhân ung thư và polyp đại trực tràng có kích thước lớn hơn hoặc bằng 10 mm. Đồng thời, luận án tìm hiểu mối liên quan giữa sự biểu lộ của các protein này với đặc điểm mô bệnh học và di căn hạch. Đây là một trong số ít các công trình nghiên cứu tại Việt Nam xác định tỷ lệ biểu lộ các protein này trong bệnh lý UTĐTT, đặc biệt là polyp đại trực tràng.

Nghiên cứu được thực hiện trên 55 bệnh nhân có polyp đại trực tràng kích thước ≥ 10 mm và 117 trường hợp UTĐTT. Kết quả cho thấy ở nhóm polyp lành tính, biểu lộ protein p53 và Her-2/neu thường âm tính, trong khi ở nhóm polyp ung thư hóa và ung thư đại trực tràng, mức độ biểu lộ dương tính cao. Mức độ biểu lộ p53 và Ki67 có xu hướng tăng theo mức độ xâm lấn của ung thư đại trực tràng. Đối với polyp đại trực tràng kích thước ≥ 10 mm, tỷ lệ polyp u tuyến chiếm 77,8%, và 18,1% polyp có biểu hiện ung thư hóa. Tỷ lệ dương tính của p53, Ki67 và Her-2/neu trong polyp ung thư hóa lần lượt là 61,5%, 92,3% và 23,1%.

Ở nhóm UTĐTT, tỷ lệ dương tính của p53, Ki67 và Her-2/neu tương ứng là 57,3%, 89,7% và 29,1%. Biểu lộ protein Ki67 dương tính tăng mạnh khi u xâm lấn sâu hơn (p 0,05). Các dấu ấn này, đặc biệt là Ki67, hỗ trợ chẩn đoán mô bệnh học chính xác hơn, giúp định hướng điều trị hóa trị và điều trị trúng đích hiệu quả cho bệnh nhân UTĐTT.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    • 1.2. VAI TRÒ VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA GEN TRONG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

      • 1.2.1. Các loại gen cơ bản trong ung thư đại trực tràng
        • 1.2.1.1. Gen sinh ung thư
        • 1.2.1.2. Gen ức chế u
        • 1.2.1.3. Gen sửa lỗi bắt cặp sai (MMR)
      • 1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển ung thư đại trực tràng
      • 1.2.3. Một số gen nghiên cứu trong ung thư đại trực tràng và polyp đại trực tràng
        • 1.2.3.1. Gen P53
        • 1.2.3.2. Gen Ki67
        • 1.2.3.3. Gen Her-2/neu
    • 1.3. MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

    • 1.4. TỔNG QUAN VỀ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG

      • 1.4.1. Phân loại vi thể theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
      • 1.4.2. Đặc điểm mô bệnh học polyp ung thư hoá
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu
      • 2.2.3. Thời gian nghiên cứu
      • 2.2.4. Địa điểm nghiên cứu
    • 2.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÓM POLYP KÍCH THƯỚC ≥ 10 mm

      • 3.1.1. Đặc điểm lâm sàng chung polyp đại trực tràng kích thướt0mm
        • 3.1.1.1. Phân bố tỉ lệ mắc polyp đại trực tràng theo tuổi
      • 3.1.3. Đặc điểm mô bệnh học polyp kích thước ≥ 10 mm
        • 3.1.3.1. Phân loại chung mô bệnh học polyp đại trực tràng kích thước ≥ 10 mm
        • 3.1.3.2. Phân loại vi thể polyp đại trực tràng kích thước ≥ 10 mm
      • 3.1.5. Mức độ loạn sản và các mối liên quan với đặc điểm polyp
      • 3.1.7. Biểu lộ protein P53, Ki67, Her-2/Neu polyp đại trực tràng
        • 3.1.7.1. Biểu lộ protein p53, Ki67, Her-2/neu ở polyp đại trực tràng
        • 3.1.7.3. Biểu lộ protein p53, Ki67, Her-2/neu ở 13 polyp ung thư hóa
    • 3.2. UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

      • 3.2.1. Đặc điểm chung về ung thư đại trực tràng (n=117)
        • 3.2.1.1. Đặc điểm tuổi và giới
      • 3.2.3. Đặc điểm mô bệnh học ung thư đại trực tràng
        • 3.2.3.3. Sự di căn hạch trong ung thư đại trực tràng
      • 3.2.4. Biểu lộ protien p53, Ki67, Her-2/neu trong ung thư đại trực tràng
        • 3.2.4.1. Biểu lộ protein p53, Ki67, Her-2/Neu trong ung thư đại trực tràng
      • 3.2.5. Mối liên quan biểu lộ protein P 53, Ki67, Her-2/Neu với mô bệnh học
        • 3.2.5.1. Mối liên quan giữa biểu lộ protein với hình thái ung thư đại trực tràng
        • 3.2.5.6. So sánh biểu lộ protein với giai đoạn ung thư đại trực tràng
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. NHÓM POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG KÍCH THƯỚC ≥ 10 mm

      • 4.1.1. Đặc điểm lâm sàng polyp đại trực tràng
        • 4.1.1.1. Đặc điểm tuổi và giới polyp đại trực tràng
      • 4.1.3. Kết quả mô bệnh học
      • 4.1.4. Polyp ung thư hóa
    • 4.2. UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng ung thư đại trực tràng
        • 4.2.1.1. Đặc điểm tuổi và giới ung thư đại trực tràng
      • 4.2.5. Biểu lộ protein p53, Ki67 VÀ Her-2/neu
  • KẾT LUẬN

    • 1. Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của polyp đại trực tràng kích thước ≥ 10 mm và ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng
    • 2. Mối liên quan giữa sự biểu lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch với đặc điểm mô bệnh học và di căn hạch.

Tài liệu liên quan