info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu đặc điểm sinh học làm cơ sở cho sinh sản nhân tạo và bảo vệ nguồn lợi cá thiều (Arius thalassinus Ruppell, 1837) tại vùng biển Kiên Giang

Năm2021
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LÀM CƠ SỞ CHO SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI CÁ THIỀU (Arius thalassinus Ruppell, 1837) TẠI VÙNG BIỂN KIÊN GIANG

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá thiều (Arius thalassinus Ruppell, 1837) tại vùng biển Kiên Giang, Việt Nam. Công trình được thực hiện trong bối cảnh nghề nuôi trồng thủy sản đối mặt với nhiều khó khăn như ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, và nguồn lợi thủy sản tự nhiên suy giảm do khai thác quá mức và biến đổi khí hậu. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là thu thập các dẫn liệu ban đầu về đặc điểm sinh học và sinh sản của cá thiều, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo và định hướng khai thác, bảo vệ nguồn lợi cá thiều ngoài tự nhiên một cách hợp lý. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản và các thông số quần đàn của cá thiều.

Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên được công bố tại Việt Nam về đặc điểm sinh học của cá thiều. Luận án đã cung cấp một hệ thống dữ liệu toàn diện về sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản và các thông số quần đàn của loài cá này, góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho công tác sản xuất giống nhân tạo và quản lý nguồn lợi.

Về đặc điểm sinh trưởng, cá thiều khai thác có kích thước lớn, chiều dài toàn thân trung bình 778,02 ± 133,88 mm và khối lượng trung bình 5145,98 ± 2640,80 g. Tuổi thọ của cá thiều được xác định là 5,16 năm. Về dinh dưỡng, cá thiều là loài ăn động vật, với dạ dày hình chữ I và ruột dài. Thành phần thức ăn đa dạng gồm 23 loài thuộc 4 nhóm chính: cá, thân mềm, giáp xác và da gai, trong đó nhóm cá chiếm ưu thế. Tuy nhiên, đa số cá thiều được quan sát có độ no dạ dày thấp.

Về sinh sản, tuyến sinh dục cá cái có dạng hình túi hai nhánh. Đường kính trứng dao động từ 3 đến 21 mm. Kích thước và tuổi thành thục sinh dục lần đầu của cá cái lần lượt là 779 mm và 1,89 năm tuổi. Sức sinh sản tuyệt đối trung bình là 105 ± 26 trứng/cá thể. Mùa sinh sản của cá thiều kéo dài từ tháng 2 đến tháng 7, tập trung cao điểm từ tháng 3 đến tháng 5.

Phân tích thông số quần đàn cho thấy hệ số khai thác (E = 0,67) đã vượt mức tối ưu, với nhiều cá nhỏ bị khai thác. Chiều dài khai thác đầu tiên (Lc = 448 mm) nhỏ hơn đáng kể so với chiều dài thành thục sinh dục (Lt = 779 mm). Luận án đề xuất kích thước khai thác tối ưu là Lt > 78 cm (780 mm) và khuyến nghị không khai thác cá thiều trong mùa sinh sản để bảo vệ nguồn lợi. Việc sinh sản nhân tạo cá thiều được đánh giá là kém hiệu quả kinh tế do mùa sinh sản ngắn, sức sinh sản thấp và tập tính ấp trứng miệng. Do đó, bảo vệ nguồn lợi tự nhiên là giải pháp chính.

Tài liệu liên quan