info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu đặc điểm phân bố và dinh dưỡng của các loài lương cư ở Vườn Quốc gia Bến En và Khu Bảo tổn Thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa

Năm2024
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ DINH DƯỠNG CỦA CÁC LOÀI LƯỠNG CƯ Ở VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN VÀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG, TỈNH THANH HÓA

Ngành:

Động vật học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Lưỡng cư, nhóm động vật có xương sống đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Tuy nhiên, dữ liệu về thành phần loài, phân bố theo sinh cảnh và đặc điểm dinh dưỡng của chúng tại các khu vực cụ thể còn hạn chế, gây khó khăn cho việc hiểu rõ vai trò sinh thái và xây dựng chiến lược bảo tồn hiệu quả. Đề tài "Nghiên cứu đặc điểm phân bố và dinh dưỡng của các loài lưỡng cư ở Vườn Quốc gia Bến En và Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống kiến thức này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá mức độ đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố và phổ thức ăn của các loài lưỡng cư tại hai khu vực rừng đặc dụng này. Cụ thể, nghiên cứu hướng đến việc cập nhật danh sách loài, phân tích đặc điểm phân bố theo sinh cảnh, đai độ cao và nơi ở, cũng như đặc điểm dinh dưỡng của các loài lưỡng cư.

Kết quả nghiên cứu đã thống kê được tổng cộng 42 loài lưỡng cư thuộc 8 họ tại VQG Bến En và KBTTN Pù Luông, trong đó bổ sung 2 loài mới cho VQG Bến En và 19 loài cho KBTTN Pù Luông. Đáng chú ý, 6 loài có giá trị bảo tồn đã được ghi nhận, bao gồm 5 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 1 loài trong Danh lục Đỏ IUCN (2024). Về phân bố, các loài lưỡng cư chủ yếu tập trung ở sinh cảnh rừng thứ sinh đang phục hồi (32 loài, chiếm 76,19%), và phần lớn sống trên mặt đất (31 loài, chiếm 73,81%). Phân tích thành phần thức ăn của 19 loài lưỡng cư cho thấy côn trùng, đặc biệt là kiến (Formicidae) và mối (Rhinotermitidae, Kalotermitidae), là nhóm con mồi quan trọng nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự phân chia ổ dinh dưỡng đáng kể giữa các nhóm lưỡng cư sống ở nước, đất và cây, giúp giảm cạnh tranh và cho phép chúng cùng tồn tại.

Đề tài đã cung cấp những dẫn liệu cập nhật quan trọng về đa dạng sinh học lưỡng cư, làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học tại tỉnh Thanh Hóa.

Mục lục chi tiết:

  • 1. MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • Mục tiêu chung: Đánh giá được mức độ đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố và phổ thức ăn của các loài lưỡng cư ở VQG Bến En và KBTTN Pù Luông thuộc tỉnh Thanh Hoá.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Đánh giá được mức độ đa dạng về thành phần loài lưỡng cư ở VQG Bến En và KBTTN Pù Luông.
      • Phân tích được đặc điểm phân bố của các loài lưỡng cư theo dạng sinh cảnh, đai độ cao và nơi ở của chúng tại VQG Bến En và KBTTN Pù Luông.
      • Phân tích được đặc điểm dinh dưỡng của các loài lưỡng cư theo dạng sinh cảnh, đai độ cao và nơi ở của chúng tại VQG Bến En và KBTTN Pù Luông.
  • 3. Nội dung nghiên cứu

    • Nội dung 1: Đánh giá mức độ đa dạng về thành phần loài lưỡng cư ở VQG Bến En và KBTTN Pù Luông
      • Danh sách thành phần loài lưỡng cư ở VQG Bến En và KBTTN Pù Luông
      • Đánh giá mức độ quý hiếm và bảo tồn các loài lưỡng cư ở VQG Bến En và KBTTN Pù Luông
      • So sánh mức độ đa dạng và tương đồng về thành phần loài với các khu bảo tồn lân cận
    • Nội dung 2: Đánh giá đặc điểm phân bố của lưỡng cư ở VQG Bến En và KBTTN Pù Luông theo: Dạng sinh cảnh, đai độ cao và nơi ở.
    • Nội dung 3: Đánh giá đặc điểm dinh dưỡng của một số loài lưỡng cư tại VQG Bến En và KBTTN Pù Luông. Phân tích đặc điểm dinh dưỡng của một số loài đại diện cho các dạng sinh cảnh, đai độ cao và nơi ở của chúng tại VQG Bến En và KBTTN Pù Luông.
  • 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

  • 5. Những đóng góp mới của đề tài

  • Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu về lưỡng cư ở Đông Dương và ở Việt Nam
      • 1.1.1. Nghiên cứu về đa dạng thành phần loài lưỡng cư ở Đông Dương và ở Việt Nam
      • 1.1.2. Các nghiên cứu tu chỉnh phân loại học
      • 1.1.3. Nghiên cứu về đặc điểm phân bố các loài lưỡng cư tại Đông Dương và Việt Nam
        • 1.1.3.1. Nghiên cứu phân chia khu vực địa lý sinh học về lưỡng cư
        • 1.1.3.2. Nghiên cứu sự phân bố các loài lưỡng cư theo các dạng sinh cảnh sống, đai độ cao và theo nơi ở
      • 1.1.5. Tình hình nghiên cứu về lưỡng cư ở tỉnh Thanh Hóa
        • 1.1.5.1. Các nghiên cứu về thành phần loài và phân bố lưỡng cư
    • 1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
      • 1.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại VQG Bến En
        • 1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
        • 1.2.1.2. Dân sinh, kinh tế xã hội
      • 1.2.2. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại KBTTN Pù Luông
        • 1.2.2.1. Điều kiện tự nhiên
        • 1.2.2.2. Dân sinh, kinh tế, xã hội [81]
  • Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Phương pháp khảo sát
        • Phương pháp thu mẫu thức ăn của lưỡng cư
      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
      • 2.2.3. Phân tích đặc điểm phân bố của các loài lưỡng cư
      • 2.2.4. Đánh giá các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn
      • 2.2.5 Các chỉ số được dùng trong nghiên cứu thành phần thức ăn của các loài lưỡng cư
      • Xử lý số liệu
  • Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Thành phần loài lưỡng cư ở khu vực nghiên cứu
      • 3.1.1. Danh sách thành phần loài lưỡng cư
      • 3.1.2. Đặc điểm nhận dạng của các loài ghi nhận mới cho KVNC
        • 1) Limnonectes bannaensis - Éch ban na.
        • 2) Leptobrachella petrops - Cóc mày petrops
        • 3) Leptobrachium chapaense - Cóc mày sa pa
        • 4) Boulenophrys parva - Cóc mắt bé
        • 5) Ophryophryne microstoma – Cóc núi miệng nhỏ
        • 6) Boulenophrys palpebralespinosa - Cóc mày bắc bộ
        • 7) Xenophrys lancangica – Cóc mắt
        • 8) Kalophrynus interlineatus – Cóc đốm
        • 9) Microhyla mukhlesuri - Nhái bầu hoa
        • 10) Microhyla cf. heymonsi - Nhái bầu hây môn
        • 11) Microhyla pulchra - Nhái bầu vân
        • 12) Odorrana chloronota - Ếch suối
        • 13) Amolops tanfuilianae - Éch bám đá Lào
        • 14) Hylarana guentheri - Chẫu chuộc
        • 15) Rana johnsi - Hiu hiu
        • 16) Polypedates megacephalus - Éch cây đầu to
        • 17) Theloderma lateriticum - Éch cây sần đỏ
      • 3.1.3. Các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn
      • 3.1.4. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài lưỡng cư phân bố tại VQG Bến En và KBTTN Pù Luông với các KBTTN, Vườn Quốc gia lân cận
    • 3.2. Đặc điểm phân bố của các loài lưỡng cư ở khu vực nghiên cứu
      • 3.2.1. Đặc điểm phân bố của các loài lưỡng cư ở Vườn quốc gia Bến En
        • 3.2.1.1. Phân bố theo sinh cảnh
        • 3.2.1.2. Phân bố theo đai độ cao
        • 3.2.1.3. Phân bố theo nơi ở
      • 3.2.2. Đặc điểm phân bố của các loài lưỡng cư ở KBTTN Pù Luông
        • 3.2.2.1. Phân bố theo sinh cảnh
        • 3.2.2.2. Phân bố theo độ cao
        • 3.2.2.3. Phân bố theo nơi ở
    • 3.3. Đặc điểm dinh dưỡng của các loài lưỡng cư
      • 3.3.1. Thành phần thức ăn của một số loài lưỡng cư
        • 1) Thành phần thức ăn của loài Cóc nhà–Duttaphrynus melanostictus
        • 2) Thành phần thức ăn của loài Ngóe Fejervarya limnocharis
        • 3) Thành phần thức ăn của loài Ếch nhẽo bana Limnonectes bannaensis
        • 4) Thành phần thức ăn của loài Nhái bén nhỏ Hyla simplex
        • 5) Thành phần thức ăn của loài Cóc mày sa pa Leptobrachium chapaense
        • 6) Thành phần thức ăn của loài Cóc mắt bé Boulenophrys parva
        • 7) Thành phần thức ăn của loài Cóc núi miệng nhỏ Ophryophryne microstoma
        • 8) Thành phần thức ăn của loài Cóc mày bắc bộ Boulenophrys palpebralespinosa
        • 9) Thành phần thức ăn của loài cóc mắt Xenophrys lancangica
        • 10) Thành phần thức ăn của loài Ễnh ương thường Kaloula pulchra
        • 11) Thành phần thức ăn của loài Nhái cóc đốm Kalophrynus interlineatus
        • 12) Thành phần thức ăn của loài nhái bầu hoa Microhyla mukhlesuri
        • 13) Thành phần thức ăn của loài Nhái bầu hây môn Microhyla cf. heymonsi
        • 14) Thành phần thức ăn của loài Nhái bầu vân Microhyla pulchra
        • 15) Thành phần thức ăn của loài Ếch bám đá lào Amolops tanfuilianae
        • 16) Thành phần thức ăn của loài Chẫu chuộc Hylarana guentheri
        • 17) Thành phần thức ăn của loài Ếch suối Hylarana annamitica
        • 18) Thành phần thức ăn của loài Ếch cây đầu to Polypedates megacephalus
        • 19) Thành phần thức ăn của loài Ếch cây mi-an-ma Polypedates mutus
      • 3.3.2. Thành phần thức ăn của các loài lưỡng cư theo dạng sinh cảnh
      • 3.3.3. Thành phần thức ăn của các loài lưỡng cư theo đai độ cao
      • 3.3.4. Thành phần thức ăn của các nhóm loài theo nơi ở
        • 3.3.4.1. Thành phần thức ăn của nhóm lưỡng cư ở nước
        • 3.3.4.2. Thành phần thức ăn của nhóm lưỡng cư ở đất
        • 3.3.4.3. Thành phần thức ăn của nhóm lưỡng cư ở cây
    • Thảo luận
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận
    • 2. Kiến nghị

Tài liệu liên quan