info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Ngành:

Y học (Nội tiết – Tâm thần học)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Tài liệu giới thiệu về luận án nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng của trầm cảm và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2. Đặt vấn đề nêu bật ĐTĐ là rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính với tỷ lệ mắc tăng nhanh toàn cầu (từ 171 triệu năm 2000 lên 415 triệu người năm 2015), trong đó ĐTĐ týp 2 chiếm 80-90% và thường tiến triển âm thầm, gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Trầm cảm là một rối loạn tâm thần phổ biến ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, với tỷ lệ mắc cao gấp ít nhất hai lần so với dân số chung (nghiên cứu ghi nhận lên tới 43,5%). Trầm cảm gây ra những hậu quả nghiêm trọng lên cả thể chất và tâm thần của người bệnh ĐTĐ, bao gồm giảm hoạt động thể chất, lạm dụng rượu/thuốc lá, thói quen ăn uống không tốt, kém tuân thủ điều trị, tăng nguy cơ tăng glucose máu dai dẳng, biến chứng mạch máu và tỷ lệ tử vong, đồng thời làm giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng kinh tế. Việc phát hiện và điều trị sớm trầm cảm có ý nghĩa quan trọng nhưng thường bị bỏ qua do các triệu chứng trùng lặp với ĐTĐ hoặc bị xem là phản ứng bình thường của bệnh mạn tính.

Luận án được tiến hành trong bối cảnh các nghiên cứu hệ thống về trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 còn hạn chế tại Việt Nam, đặc biệt là về hiệu quả và độ an toàn của thuốc chống trầm cảm. Mục tiêu của đề tài là mô tả đặc điểm lâm sàng của trầm cảm, phân tích các yếu tố liên quan và bước đầu nhận xét điều trị trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Những đóng góp mới của luận án bao gồm cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm lâm sàng để hỗ trợ các bác sĩ nội tiết và tâm thần phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác; xác định các yếu tố liên quan giúp sàng lọc đối tượng nguy cơ cao; và bổ sung bằng chứng khoa học về hiệu quả cũng như tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm, hỗ trợ lựa chọn thuốc phù hợp.

Luận án có dung lượng 148 trang, gồm 4 chương, 39 bảng, 10 biểu đồ và 145 tài liệu tham khảo. Chương 1 (Tổng quan tài liệu) cung cấp kiến thức về ĐTĐ (tiêu chuẩn chẩn đoán, biến chứng, điều trị) và trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 (tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD-10, bệnh nguyên – bệnh sinh, các yếu tố liên quan và nguyên tắc điều trị). Chương 2 (Đối tượng và phương pháp nghiên cứu) mô tả thiết kế nghiên cứu mô tả, phân tích và theo dõi dọc trên 247 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2013 đến tháng 3/2017, với các tiêu chuẩn chọn/loại trừ rõ ràng, phương pháp thu thập số liệu bao gồm sàng lọc bằng thang Beck, khám tâm thần chi tiết và theo dõi điều trị, cùng với các vấn đề đạo đức nghiên cứu và xử lý số liệu bằng STATA 14.0.

Chương 3 (Kết quả) trình bày các phát hiện chính: nhóm nghiên cứu có tuổi trung bình hiện tại 60,4 ± 10,5, nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn. Tỷ lệ trầm cảm theo ICD-10 là 44,5% và theo thang Beck là 48,2%, chủ yếu ở mức độ nhẹ và vừa. Triệu chứng khởi phát hay gặp nhất là mất ngủ (40,9%). Trầm cảm thường xuất hiện sau khi phát hiện ĐTĐ hoặc bệnh diễn biến nặng lên (59,1%). Các triệu chứng đặc trưng như giảm năng lượng (96,4%), mất quan tâm thích thú (89,1%), khí sắc trầm (87,3%) đều chiếm tỷ lệ cao. Các triệu chứng phổ biến như rối loạn giấc ngủ (93,6%) và ăn ít ngon miệng (80%) cũng rất thường gặp. Triệu chứng cơ thể nổi bật là giảm hoặc không sinh hoạt tình dục (94,5%). Tỷ lệ lo âu phối hợp là 43,6% (lâm sàng). Thời gian biểu hiện trầm cảm thường dưới 6 tháng (70,9%). Khoảng 40% bệnh nhân trầm cảm có tiền sử mắc trầm cảm, trong đó nhiều trường hợp không khám chuyên khoa tâm thần hoặc không được điều trị. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với trầm cảm bao gồm: giới nữ (OR 2.55), trình độ học vấn từ THCS trở xuống (OR 2.31), có mắc các bệnh cơ thể khác (OR 4.83), thời gian mắc ĐTĐ trên 3 năm (OR 4.21), và không có biến chứng võng mạc (OR 2.92). Sertraline là thuốc chống trầm cảm được sử dụng nhiều nhất (64,1% trong tháng đầu).

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề: 2 trang.
  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (47 trang).
    • ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
      • Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
      • 1.1.2 Biến chứng của ĐTĐ
      • 1.1.3 Điều trị đái tháo đường týp 2
    • TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
      • Tỷ lệ trầm cảm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
      • Đặc điểm lâm sàng của trầm cảm ở BN ĐTĐ týp 2
      • Tiêu chuẩn chẩn đoán một giai đoạn trầm cảm ở BN ĐTĐ týp 2
      • Bệnh nguyên – bệnh sinh của trầm cảm ở BN BN ĐTĐ týp 2
      • Các yếu tố liên quan với trầm cảm ở BN ĐTĐ týp 2
      • Điều trị trầm cảm ở BN ĐTĐ týp 2
    • 1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TRẦM CẢM Ở BN ĐTĐ TÝP 2
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (16 trang).
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1 Cỡ mẫu
      • 2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
    • 2.3. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
    • 2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU
  • Chương 3: Kết quả (33 trang).
    • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA TRẦM CẢM Ở BN ĐTĐ TÝP 2
    • MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
    • 3.4. NHẬN XÉT ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
      • 3.4.1. Các loại thuốc chống trầm cảm được sử dụng trên các bệnh nhân nghiên cứu
  • Chương 4: Bàn luận (47 trang).
  • Kết luận: 2 trang.
  • Kiến nghị: 1 trang.

Tài liệu liên quan