info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nồng độ nọc trong máu và giá trị của xét nghiệm nhanh trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân bị rắn hổ mang cắn.

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ NỌC ĐỘC TRONG MÁU VÀ GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM NHANH TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN BỊ RẮN HỔ MANG CẮN

Ngành:

Gây mê hồi sức

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nồng độ nọc độc trong máu và giá trị của xét nghiệm nhanh trong chẩn đoán, điều trị bệnh nhân bị rắn hổ mang cắn. Rắn độc cắn, đặc biệt là rắn hổ mang, là một cấp cứu nhiễm độc thường gặp tại Việt Nam, gây ra các tổn thương nghiêm trọng, di chứng hoặc tử vong. Nghiên cứu chỉ ra rằng các phương pháp chẩn đoán hiện tại còn hạn chế, dẫn đến chẩn đoán chậm trễ hoặc sai sót. Đề tài hướng tới việc xác định các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ nọc rắn trong máu và đánh giá hiệu quả của xét nghiệm nhanh nọc rắn hổ mang (Cobra Rapid Test - CRT) cũng như huyết thanh kháng nọc (HTKN).

Nghiên cứu đã ghi nhận ba loài rắn hổ mang gây cắn tại Việt Nam là N. atra (chiếm 85,3%), N. kaouthia (13,9%) và N. sumatrana (0,69%), được tìm thấy cả trong tự nhiên và nuôi nhốt. Các triệu chứng tại chỗ và toàn thân được mô tả chi tiết, với các ca cắn bởi N. kaouthia thường có biểu hiện nặng nề hơn. Các yếu tố nguy cơ như trọng lượng rắn lớn (>500g), rắn nuôi nhốt và thời gian đến viện muộn (≥12 giờ) làm tăng nguy cơ nhiễm độc nặng hoặc tử vong. Nồng độ nọc rắn trong máu tăng nhanh và đạt đỉnh trong khoảng 6-12 giờ sau cắn, sau đó giảm dần. Biện pháp ga rô được ghi nhận có tác dụng làm chậm hấp thu nọc rắn vào tuần hoàn hệ thống.

Xét nghiệm nhanh CRT cho thấy độ nhạy cao (máu 90,8%, dịch vết cắn 98,4%, nước tiểu 89,5%) và độ đặc hiệu tốt (máu 90,24%), hỗ trợ đắc lực trong chẩn đoán. Việc kết hợp CRT với đánh giá lâm sàng giúp giảm tổng liều và thời gian dùng HTKN, cũng như rút ngắn thời gian nằm viện, đồng thời vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị. Nồng độ nọc rắn trong máu giảm đáng kể sau khi dùng HTKN. CRT được đánh giá là một công cụ đơn giản, dễ sử dụng, có thể áp dụng rộng rãi cho chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
    • 1.1. Rắn hổ mang:
      • 1.1.1. Dịch tế:
      • 1.1.2. Các loài rắn hổ mang:
        • a. Trên thế giới:
        • b. Ở Việt Nam: N. atra (Cantor, 1842): rắn hổ mang miền Bắc. N. kaouthia (Lesson, 1831): rắn hổ đất. N. siamensis (Laurenti, 1768): rắn hổ mèo, phân bố ở miền Nam.
    • 1.2. Chẩn đoán và điều trị rắn hổ mang cắn:
      • 1.2.1. Triệu chứng rắn hổ mang cắn:
        • a. Rắn hổ mang N. atra, N.kaouthia:
          • Tại chỗ:
          • Toàn thân:
        • b. Rắn hổ mang N. siamensis:
      • 1.2.2. Biến chứng của rắn hổ mang cắn:
      • 1.2.3. Chẩn đoán rắn độc cắn:
        • 1.2.3.1. Chẩn đoán loài rắn độc cắn:
          • a. Dựa theo hội chứng nhiễm độc:
          • b. Chẩn đoán loài rắn độc dựa trên theo nhận dạng con rắn đã cắn:
          • c. Chẩn đoán rắn độc cắn dựa trên các phương pháp miễn dịch:
            • Các kít chẩn đoán nhanh:
            • Xét nghiệm nhanh theo nguyên lý sắc ký miễn dịch:
            • Định tính, định lượng nồng độ nọc rắn trong máu bằng phương pháp ELISA (Enzyme linked immunosorbent assay):
          • d. Xác định loài rắn bằng kỹ thuật gen.
        • 1.2.3.2. Chẩn đoán mức độ nặng của rắn độc cắn:
          • Phân độ mức độ nặng của nhiễm độc nói chung- Poisoning Severity Score (PSS):
          • Phân độ nặng dành riêng cho rắn độc cắn:
      • 1.2.4. Điều trị rắn độc cắn:
        • 1.2.4.1. Sử dụng HTKN rắn:
        • 1.2.4.2. Điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng, biến chứng.
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu:
      • Tiêu chuẩn chọn BN:
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu:
      • Nghiên cứu mô tả tiến cứu
      • 2.2.1. Cỡ mẫu:
        • Đánh giá bộ kít chẩn đoán nhanh CRT trên BN bị rắn hổ mang cắn:
      • 2.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu:
        • 2.2.2.1. Đặc điểm BN nghiên cứu:
        • 2.2.2.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ nọc rắn trong máu
          • a. Lâm sàng:
          • b. Cận lâm sàng:
          • c. Đánh giá mức độ nặng của nhiễm độc:
          • d. Các mối liên quan:
        • 2.2.2.3. Vai trò của xét nghiệm CRT trong chẩn đoán và theo dõi điều trị:
          • a. Trong chẩn đoán:
          • b. Trong hướng dẫn theo dõi, đánh giá điều trị :
          • c. Kết quả điều trị:
      • 2.2.3. Phương tiện:
        • 2.2.3.1. Các phương tiện khám, đánh giá trên lâm sàng:
        • 2.2.3.2. Các xét nghiệm, thăm dò:
          • a. Các xét nghiệm, thăm dò thường quy:
          • b. Xét nghiệm CRT và ELISA định lượng nồng độ nọc rắn:
            • Xét nghiệm CRT:
            • ELISA định lượng nọc rắn hổ mang (xét nghiệm miễn dịch gắn enzyme) với nọc rắn N. atra:
        • 2.2.3.3. Các phương tiện trong điều trị:
    • 2.3. Xử lý số liệu:
    • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ
      • 3.1. Đặc điểm BN nghiên cứu:
      • 3.2. Đặc điểm phơi nhiễm, lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ nọc trong máu của các BN bị rắn hổ mang cắn:
        • Loài rắn hổ mang:
        • Loại mẫu rắn:
        • Trọng lượng rắn:
        • Triệu chứng tại chỗ:
        • Cận lâm sàng:
      • 3.3. Áp dụng CRT trong chẩn đoán và theo dõi điều trị:
        • 3.3.1. CRT trong chẩn đoán:
          • 3.3.1.1. Đánh giá độ nhạy:
            • Bệnh phẩm máu:
            • Bệnh phẩm dịch vùng vết cắn:
            • Bệnh phẩm nước tiểu:
          • 3.3.1.2. Kết quả CRT trong đánh giá mức độ tổn thương:
        • 3.3.2. Áp dụng CRT và ELISA định lượng nọc rắn trong đánh giá điều trị:
          • 3.3.2.1. Đánh giá các biện pháp sơ cứu:
          • 3.3.2.2. Xét nghiệm CRT và nồng độ nọc rắn trong máu trong đánh giá, hướng dẫn các biện pháp điều trị tại bệnh viện:
    • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
      • 4.1. Đặc điểm BN:
      • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng rắn hổ mang cắn:
        • 4.2.1. Thông tin chung:
        • 4.2.2. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ nọc trong máu:
          • 4.2.2.1: Rắn hổ mang N.atra cắn:
          • 4.2.2.2. Rắn hổ mang N. Kaouthia cắn:
          • 4.2.2.3. Rắn hổ mang N.sumatrana cắn:
          • 4.2.2.4. Đánh giá mức độ nặng của nhiễm độc:
          • 4.2.2.5. Bàn luận về một số yếu tố nguy cơ:
          • 4.2.2.6. Nồng độ nọc rắn trong máu và tổn thương do nọc rắn:
      • 4.3. Áp dụng CRT và ELISA định lượng nồng độ nọc rắn trong chẩn đoán và theo dõi điều trị:
        • 4.3.1. Độ nhạy của CRT:
          • Mẫu bệnh phẩm là máu:
          • Bệnh phẩm là dịch tại vết cắn:
          • Bệnh phẩm là nước tiểu:
        • 4.3.2. Độ đặc hiệu của CRT:
          • Với mẫu máu:
        • 4.3.3. Kết quả CRT đối chiếu với các tổn thương và mức độ nặng:
        • 4.3.4. CRT và nồng độ nọc rắn trong hỗ trợ theo dõi, đánh giá điều trị:
          • 4.3.4.1. Đánh giá các biện pháp sơ cứu:
            • a. Xét nghiệm nhanh nọc rắn CRT:
            • b. Nồng độ nọc rắn trong máu:
          • 4.3.4.2. Trong hỗ trợ theo dõi, đánh giá dùng HTKN:
            • a. Xét nghiệm nhanh nọc rắn CRT:
            • b. Nồng độ nọc rắn trong máu và điều trị bằng HTKN:
      • 4.4. Tính đơn giản, dễ áp dụng của CRT:
    • KẾT LUẬN
      • 1) Lâm sàng và nồng độ nọc độc trong máu ở BN rắn hổ mang cắn:
      • 2) Xét nghiệm nhanh nọc rắn hổ mang trong chẩn đoán và điều trị bằng HTKN rắn:
    • KIẾN NGHỊ
    • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan