info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả phẫu thuật nội soi treo trực tràng ụ nhô điều trị sa trực tràng toàn bộ.

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Không có thông tin về tên luận án trong văn bản được cung cấp.

Ngành:

Không có thông tin về ngành trong văn bản được cung cấp.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Tài liệu này trình bày nghiên cứu về sa trực tràng toàn bộ (STTTB) ở người lớn, một bệnh lành tính, hiếm gặp với nguyên nhân chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Mặc dù có nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị, việc áp dụng cụ thể cho từng nhóm bệnh nhân vẫn đang được nghiên cứu do mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Phẫu thuật nội soi (PTNS) khâu treo trực tràng ụ nhô, có hoặc không sử dụng mảnh ghép, được đánh giá là phương pháp hiệu quả với tỷ lệ tử vong thấp (0-3%) và tái phát thấp (0-10%), đồng thời mang lại lợi ích như ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn và hồi phục nhanh hơn so với mổ mở.

Nghiên cứu được thực hiện trên 77 trường hợp STTTB được điều trị bằng PTNS khâu treo trực tràng ụ nhô, với thời gian theo dõi trung bình 52,4 tháng. Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân STTTB được phẫu thuật tại bệnh viện, sử dụng các trang thiết bị vô cảm và dụng cụ PTNS. Các chỉ tiêu nghiên cứu tập trung vào đặc điểm bệnh sa trực tràng như giới tính, chỉ số BMI, số lần sinh con (đối với nữ), thời gian phát bệnh và tiền sử.

Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 60,8 ± 17,4 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là 1,08. Chỉ số BMI trung bình là 21,08 ± 2,93. Nhiều bệnh nhân có các bệnh lý kèm theo như sa sàn chậu, sa sinh dục, tổn thương cơ thắt hậu môn và sa bàng quang. Thời gian trung bình từ khi phát bệnh đến lúc vào viện là 72,2 tháng. Các triệu chứng lâm sàng nổi bật bao gồm táo bón (67,5%), đại tiện không tự chủ (28,6%) và đại tràng chậu hông dài (41,6%). Chiều dài khối sa trung bình là 6,3 ± 3,5 cm.

Về kỹ thuật phẫu thuật, thời gian mổ trung bình là 135,9 ± 51,5 phút, với phương pháp có sử dụng mảnh ghép thường kéo dài hơn. Các tai biến sớm sau phẫu thuật ghi nhận chảy máu ụ nhô (2,6%) và thủng trực tràng (1,3%). Thời gian điều trị trung bình là 5,4 ± 1,9 ngày.

Kết quả theo dõi xa cho thấy 9 bệnh nhân (11,7%) tái phát sa trực tràng, trong đó 7 trường hợp tái phát trong vòng 12 tháng đầu. Táo bón sau mổ (88,9% ở nhóm tái phát) được xác định có liên quan đến tái phát. Tổng thể, 71,4% bệnh nhân đạt kết quả tốt (không tái phát, không tai biến/biến chứng), 16,8% đạt kết quả vừa (không tái phát nhưng có tai biến/biến chứng), và 11,7% đạt kết quả xấu (tái phát sau mổ).

Nghiên cứu kết luận rằng PTNS khâu treo trực tràng ụ nhô có tính khả thi cao, an toàn và hiệu quả, với ít tai biến và biến chứng.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

    • 1.3.1. Phẫu thuật theo đường tầng sinh môn

      • * Khâu quấn vòng lỗ hậu môn (phẫu thuật Thiersch).
      • * Phẫu thuật Delorme:
  • Chương 2

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

    • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu

    • 2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

  • 3.1.1. Tuổi, giới và chỉ số khối cơ thể (BMI)

  • 3.1.4. Thời gian từ khi bị bệnh đến lúc vào viện

  • 3.2. Đặc điểm lâm sàng – cận lâm sàng

  • 3.3. Đặc điểm kỹ thuật PTNS khâu theo trực tràng ụ nhô

    • 3.3.1. Phương pháp phẫu thuật

    • 3.3.3. Thời gian phẫu thuật

  • 3.4. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật

    • 3.4.1. Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật

      • 3.4.1.2. Biến chứng sớm sau phẫu thuật:

      • 3.4.1.3. Thời gian điều trị

    • 3.4.2. Kết quả theo dõi xa sau phẫu thuật

      • 3.4.2.1. Tái phát sa trực tràng sau mổ

      • CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÁI PHÁT SA TRỰC TRÀNG

      • 3.4.2.3. Táo bón sau mổ

      • 3.4.2.4. Đại tiện không tự chủ sau mổ

  • Chương 4: BÀN LUẬN

    • 4.1 . Đặc điểm lâm sàng bệnh sa trực tràng toàn bộ ở người lớn

      • 4.1.1. Đặc điểm chung - Đặc điểm về tuổi, giới

      • - Đặc điểm chỉ số khối của cơ thể (BMI)

      • - Đặc điểm về tiền sử

    • 4.2. Nhận xét chỉ định, kỹ thuật khâu treo TT ụ nhô bằng PTNS

    • 4.3.1.2. Biến chứng sau phẫu thuật

  • KẾT LUẬN

    • 1 . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Tài liệu liên quan