info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ, KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CAN THIỆP TỐI THIỂU ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ, kết quả phẫu thuật can thiệp tối thiểu điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Ngành:

Ngoại Thần kinh và sọ não

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ, kết quả phẫu thuật can thiệp tối thiểu điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng" của Phạm Ngọc Hải, thuộc chuyên ngành Ngoại Thần kinh và sọ não, được hoàn thành tại Học viện Quân y năm 2018.

Nghiên cứu này tập trung vào bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (TVĐĐ CSTL), một tình trạng phổ biến gây đau do chèn ép rễ thần kinh, ước tính ảnh hưởng đến khoảng 80.000 người Việt Nam mỗi năm cần phẫu thuật. Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc biệt là hình ảnh cộng hưởng từ, việc chẩn đoán TVĐĐ CSTL trở nên sớm và chính xác hơn, hỗ trợ xác định thời điểm phẫu thuật tối ưu. Luận án nhấn mạnh xu hướng phẫu thuật can thiệp tối thiểu, sử dụng các kỹ thuật như kính hiển vi, nội soi qua lỗ liên hợp, hoặc hệ thống ống nong banh để giảm thiểu tổn thương mô lành, rút ngắn thời gian hồi phục và nâng cao hiệu quả điều trị. Từ năm 2010, phương pháp phẫu thuật lấy đĩa đệm qua ống nong banh có nguồn tăng sáng nội soi đã được ứng dụng, mở ra hướng điều trị hiệu quả tại Việt Nam.

Mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh lý TVĐĐ CSTL, đồng thời đánh giá kết quả phẫu thuật can thiệp tối thiểu trong điều trị. Những đóng góp mới bao gồm việc chỉ định và quy trình các bước phẫu thuật can thiệp tối thiểu qua hệ thống ống nong banh.

Nghiên cứu được thực hiện trên 86 trường hợp bệnh nhân TVĐĐ CSTL một tầng, được phẫu thuật từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 8 năm 2013, sử dụng hệ thống nong banh có gắn đèn nội soi. Thiết kế nghiên cứu là tiến cứu mô tả cắt ngang không đối chứng. Các biến số thu thập bao gồm đặc điểm chung của bệnh nhân (tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, yếu tố khởi phát), triệu chứng lâm sàng (hội chứng thắt lưng, rễ thần kinh) và hình ảnh cộng hưởng từ (vị trí, hình thái, mức độ thoát vị).

Kết quả cho thấy phần lớn bệnh nhân là nam giới (61,63%), tuổi trung bình 40,29 ± 13,43, thường là những người làm nghề lao động nặng. Thời gian mắc bệnh trung bình là 10,31 ± 12,28 tháng. Các triệu chứng lâm sàng trước mổ phổ biến là đau vùng thắt lưng và đau theo rễ thần kinh (100%), nghiệm pháp Lasègue (+) (96,51%). Vị trí thoát vị thường gặp nhất là L4-L5 (56,97%) và L5-S1 (39,54%), với hình thái thoát vị lệch bên chiếm ưu thế (66,28%) và mức độ thoát vị còn cuống là phổ biến nhất (67,44%).

Thời gian phẫu thuật trung bình là 77,33 ± 17,652 phút và thời gian nằm viện trung bình là 9,05 ± 2,922 ngày. Đáng chú ý, kết quả điều trị phẫu thuật xa sau 12 tháng theo tiêu chí Macnab cho thấy tỷ lệ "Rất tốt" đạt 91,94% và "Tốt" đạt 8,06%, với chỉ 1 trường hợp (1,1%) bị nhiễm trùng vết mổ là biến chứng. Điều này khẳng định hiệu quả cao và tính an toàn của phương pháp phẫu thuật can thiệp tối thiểu qua hệ thống ống nong banh trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Chương 1: TỔNG QUAN (30 trang)
    • 1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHẪU THUẬT CAN THIỆP TỐI THIỂU ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
      • 1.1. Trên thế giới
        • Phẫu thuật lấy đĩa đệm can thiệp tối thiểu qua hệ thống ống nong banh
      • 1.2. Tại Việt Nam
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14 trang)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu
      • 2.2.3. Các biến số cần thu thập khi nghiên cứu
        • 2.2.3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân
        • 2.2.3.2. Đặc điểm lâm sàng
        • 2.2.3.3. Hình ảnh cộng hưởng từ
      • 2.2.4. Chỉ định điều trị phẫu thuật
      • 2.2.5. Kỹ thuật
      • 2.2.6. Tai biến và biến chứng phẫu thuật
      • 2.2.7. Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật
      • 2.2.7. Xử lý số liệu
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (20 trang)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN
      • 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới tính
      • 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
      • 3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo tuổi trung bình
      • 3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
        • 3.2.1.1. Thời gian mắc bệnh
        • 3.2.1.2. Yếu tố khởi phát
        • 3.2.1.3. Triệu chứng lâm sàng trước mổ
      • 3.2.2. Hình ảnh cộng hưởng từ
        • 3.2.2.1. Phân bố theo vị trí thoát vị
        • 3.2.2.2. Phân bố theo hình thái thoát vị
        • 3.2.2.3. Phân bố theo mức độ thoát vị
    • 3.3. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
      • 3.3.1. Phương pháp tiếp cận đĩa đệm
      • 3.3.2. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật
      • 3.3.3. Thời gian phẫu thuật
      • 3.3.4. Kết quả điều trị phẫu thuật
        • 3.3.4.1. Kết quả sớm lúc ra viện
        • 3.3.4.2. Kết quả xa theo dõi sau phẫu thuật
        • 3.3.4.3. Biến chứng
  • Chương 4: Bàn Luận (33 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)
  • Các công trình nghiên cứu (1 trang)
  • Tham khảo (110 tài liệu, gồm 31 tiếng Việt và 79 tiếng Anh)

Tài liệu liên quan