info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch”

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY XƠ BẰNG THUỐC VÀ LASER NỘI TĨNH MẠCH

Ngành:

Nội tim mạch

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ y học này, với tiêu đề "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY XƠ BẰNG THUỐC VÀ LASER NỘI TĨNH MẠCH", tập trung vào việc khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị ngắn hạn của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính (STMCD) bằng phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch. Nghiên cứu được thực hiện trên tổng số 140 bệnh nhân STMCD mạn tính (110 bệnh nhân điều trị gây xơ bằng thuốc và 30 bệnh nhân điều trị Laser nội tĩnh mạch) tại Bệnh viện Lão Khoa Trung ương, Hà Nội, trong giai đoạn từ tháng 9/2010 đến tháng 12/2014.

STMCD là một tình trạng bệnh lý kéo dài của hệ tĩnh mạch, gây ra các triệu chứng như giãn tĩnh mạch, nặng tức chân, phù và thay đổi ở da, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Trong bối cảnh các phương pháp phẫu thuật kinh điển có những hạn chế, các kỹ thuật can thiệp nội mạch tối thiểu như gây xơ bằng bọt và Laser nội tĩnh mạch đã trở thành lựa chọn ưu việt nhờ hiệu quả tương đương, ít gây khó chịu và thời gian phục hồi nhanh chóng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu dài hạn và đầy đủ so sánh hai phương pháp này còn hạn chế.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 54,4 ± 12,3, với tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (75,7%). Các triệu chứng cơ năng thường gặp nhất bao gồm đau nhức, nặng tức bắp chân (95,7%), chuột rút về đêm (87,1%) và mệt mỏi (85,0%). Về mặt thực thể, giãn mao mạch (98,6%) và giãn tĩnh mạch >3mm (73,6%) là phổ biến. Phân độ lâm sàng CEAP chủ yếu ở mức C3 (45,7%).

Về hiệu quả điều trị, phương pháp gây xơ bằng thuốc đạt tỷ lệ tắc hoàn toàn 66,4% và tắc một phần 20% sau 3 tháng, với tỷ lệ thất bại 13,6%. Biến chứng nhẹ thường gặp là đau dọc tĩnh mạch được tiêm (44,5%) và rối loạn sắc tố da (36,4%). Đường kính tĩnh mạch ≥7,5 mm là yếu tố nguy cơ thất bại, tăng gấp 6,7 lần. Phương pháp Laser nội tĩnh mạch đạt tỷ lệ tắc hoàn toàn 100%, duy trì sau 6 tháng. Biến chứng nhẹ bao gồm đau căng cơ (83,3%) và bầm tím (70,0%). Cả hai phương pháp đều cho thấy sự cải thiện đáng kể về phân độ lâm sàng CEAP, thang điểm VCSS và chất lượng cuộc sống (CIVIQ-20).

Luận án kết luận rằng gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch là những thủ thuật xâm nhập tối thiểu, an toàn và hiệu quả trong điều trị STMCD mạn tính, cần được nhân rộng. Tuy nhiên, cần hạn chế chỉ định gây xơ bọt đối với các tĩnh mạch giãn to có đường kính ≥7,5 mm do nguy cơ thất bại cao.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ (02 trang)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài
    • 2. Ý nghĩa của đề tài
    • 3. Mục tiêu nghiên cứu
    • 4. Cấu trúc luận án
  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (35 trang)
    • 1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH
      • 1.1.1. Định nghĩa suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính
      • 1.1.2. Bệnh sinh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính
        • 1.4.1.2. Cơ chế bệnh sinh của suy tĩnh mạch
        • Suy tĩnh mạch tiên phát
        • Suy tĩnh mạch mạn tính
        • Thuyết ứ trệ tĩnh mạch
        • Thuyết nối thông động tĩnh mạch
        • Thuyết tắc nghẽn dẫn truyền
      • 1.1.3. Lâm sàng của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính
        • 1.1.3.1. Các yếu tố nguy cơ
        • 1.1.3.2. Các triệu chứng cơ năng của suy tĩnh mạch
        • 1.1.3.3. Phân độ của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính
    • 1.2. ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH
      • 1.2.2. Các phương pháp điều trị
        • 1.2.2.1. Các biện pháp dự phòng
        • 1.2.2.2. Thuốc tăng cường trương lực tĩnh mạch
        • 1.2.2.3. Phương pháp băng ép
        • 1.2.2.4. Điều trị phẫu thuật
        • 1.2.2.5. Điều trị bằng gây xơ nội tĩnh mạch
        • 1.2.2.6. Điều trị bằng Laser nội tĩnh mạch
        • 1.2.2.7. Điều trị nhiệt nội tĩnh mạch bằng sóng cao tần (RFA)
    • 1.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH
      • 1.3.2. Điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính ở nước ngoài
        • 1.3.2.1. Điều trị bằng phương pháp gây xơ
        • 1.3.2.2. Điều trị bằng Laser nội tĩnh mạch
      • 1.3.3. Điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính ở trong nước
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (16 trang)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: Theo Hội Tĩnh mạch châu Âu 2012
      • 2.1.3. Các nhóm nghiên cứu:
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
      • 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
      • 2.2.4. Xử lý số liệu:
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34 trang)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (35 trang)
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (03 trang)

Tài liệu liên quan