info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả dẫn lưu nang giả tụy qua thành dạ dày dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY QUA THÀNH DẠ DÀY DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM NỘI SOI

Ngành:

Nội tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY QUA THÀNH DẠ DÀY DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM NỘI SOI" của Ngô Phương Minh Thuận tập trung vào phương pháp điều trị nang giả tụy (NGT) bằng siêu âm nội soi (SANS). Nang giả tụy là dạng nang tụy phổ biến nhất, thường hình thành sau viêm tụy cấp hoặc mạn, với tần suất mắc trên thế giới khoảng 0.5-1/100.000 dân. Dẫn lưu NGT dưới hướng dẫn SANS, được áp dụng lần đầu năm 1992, đã trở thành lựa chọn hàng đầu trong điều trị NGT ở các nước tiên tiến, với hiệu quả thành công trên 90%. Tuy nhiên, tại Việt Nam, phương pháp này mới chỉ được triển khai ở một số bệnh viện lớn.

Nghiên cứu này là lần đầu tiên tại Việt Nam đánh giá việc điều trị dẫn lưu NGT qua SANS. Đề tài khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị trên 60 bệnh nhân tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2016 đến tháng 08/2019. Kết quả cho thấy tỷ lệ nam/nữ là 6,5/1, tuổi trung bình 37,6 ± 12,2, với nguyên nhân chủ yếu là viêm tụy cấp (46,7%) và chấn thương bụng (30%). Các triệu chứng lâm sàng nổi bật bao gồm đau bụng (95%), sờ thấy khối u ở bụng (65%) và no sớm-chậm tiêu (53,3%). Về cận lâm sàng, Amylase máu và Amylase niệu có giá trị trung bình lần lượt là 435,6 ± 747,5 mg/dL và 5196,1 ± 12775,8 mg/dL. Siêu âm nội soi được xác định là phương tiện chẩn đoán quyết định, với đa số bệnh nhân có một nang giả tụy (95%), kích thước trung bình 12,4 ± 3,9 cm, và vị trí phổ biến ở thân-đuôi tụy (51,7%).

Về kết quả điều trị, tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 96,7% (58/60 bệnh nhân) và tỷ lệ thành công lâm sàng là 96,5% (56/58 bệnh nhân), tương đương hoặc tốt hơn các nghiên cứu quốc tế. Tỷ lệ tái phát NGT là 7,1% (4/56 bệnh nhân), trong đó 3 trường hợp được can thiệp nội soi lần hai thành công và 1 trường hợp được điều trị bảo tồn. Thời gian nằm viện trung bình là 4,3 ± 3,0 ngày. Các biến chứng chung của thủ thuật chiếm 12,0% (7/58 bệnh nhân), bao gồm chảy máu tiêu hóa (3,4%), nhiễm trùng (6,8%) và di lệch stent (1,7%). Các tác dụng phụ không mong muốn khác bao gồm chướng bụng, buồn nôn/nôn và đau rát họng. Tóm lại, dẫn lưu nang giả tụy qua siêu âm nội soi là phương pháp hiệu quả, an toàn và có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp truyền thống, đặc biệt phù hợp tại các trung tâm y tế lớn có đủ trang thiết bị và đội ngũ chuyên gia.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề
  • Tổng quan tài liệu
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
  • Kết quả nghiên cứu
  • Bàn luận
  • Kết luận
  • Kiến nghị

Chữ viết tắt chính:

  • Endoscopic Ultrasonography: Siêu âm nội soi (SANS)
  • Pancreatic Pseudocyst: Nang giả tụy (NGT)
  • Drainage: Dẫn lưu (DL)
  • Gastroduodenal Endoscopy: Nội soi dạ dày tá tràng

Chương 1 TỔNG QUAN

  • 1.1. Đại cương về nang giả tụy
  • 1.2. Lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán nang giả tụy
    • 1.2.1. Lâm sàng
    • 1.2.2. Cận lâm sàng
    • 1.2.3 Chẩn đoán hình ảnh
  • 1.3. Nguyên lý và lịch sử của siêu âm nội soi
  • 1.4. Dẫn lưu NGT qua siêu âm nội soi
    • 1.4.1. Chỉ định và chống chỉ định
    • 1.4.2. Kỹ thuật
    • 1.4.3. Các tai biến, biến chứng
    • 14.4. Kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

  • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.1.4. Nơi tiến hành nghiên cứu
  • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2.2. Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu
    • 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
      • 2.2.3.1. Thu thập số liệu trước can thiệp điều trị
      • 2.2.3.2. Quy trình kỹ thuật dẫn lưu nang giả tụy qua dạ dày dưới hướng dẫn siêu âm nội soi
    • 2.2.4. Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả của kỹ thuật
  • 2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN
  • 3.2. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG NANG GIẢ TỤY
    • 3.2.1. Triệu chứng lâm sàng
    • 3.2.2. Đặc điểm xét nghiệm cận lâm sàng
    • 3.2.3. Đặc điểm NGT trên siêu âm nội soi
  • 3.3. KẾT QUẢ VÀ BIẾN CHỨNG DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY QUA DẠ DÀY DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM NỘI SOI
    • 3.3.1. Tỷ lệ thành công về kỹ thuật, lâm sàng và biến chứng
  • 3.4.7. Tái phát nang giả tụy và phương thức điều trị

Chương 4 BÀN LUẬN

  • 4.1. Đặc điểm chung
  • 4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nang giả tụy
    • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng của nang giả tụy
    • 4.2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng nang giả tụy
  • 4.3. Giá trị của siêu âm nội soi trong chẩn đoán NGT
  • 4.4. Kết quả dẫn lưu nang giả tụy qua thành dạ dày dưới hướng dẫn siêu âm nội soi
    • 4.4.1. Tỷ lệ thành công kỹ thuật
    • 4.4.2. Tỷ lệ điều trị thành công về lâm sàng
  • 4.5. Biến chứng và tác dụng phụ không mong muốn
    • 4.5.1. Biến chứng chung
  • 4.6. Theo dõi & điều trị nang giả tụy tái phát
    • 4.6.1. Thời gian nằm viện
    • 4.6.2. Thời gian rút stent
    • 4.6.3. Tái phát và kết quả điều trị nang giả tụy tái phát

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan