info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ngoại khoa cường tuyến cận giáp

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA CƯỜNG TUYẾN CẬN GIÁP

Ngành:

Ngoại khoa/Ngoại lồng ngực (Mã số: 9720104)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ngoại khoa cường tuyến cận giáp" của Nguyễn Ánh Ngọc được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108, Hà Nội, năm 2024. Cường tuyến cận giáp (CTCG) là bệnh lý tăng quá mức parathyroid hormone (PTH) do u hoặc quá sản tuyến cận giáp, bao gồm các thể nguyên phát, thứ phát và tam phát. Với tần suất mắc bệnh đáng kể và sự thiếu thống nhất trong quy trình điều trị ngoại khoa ở Việt Nam, nghiên cứu này đặt ra hai mục tiêu chính: nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân CTCG được điều trị phẫu thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị CTCG tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương.

Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về điều trị ngoại khoa bệnh CTCG, góp phần vào cơ sở lý luận và thực tiễn cho chuyên ngành ngoại khoa và nội tiết. Nghiên cứu đã phân tích và so sánh các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khác biệt giữa 244 bệnh nhân CTCG, bao gồm 38 ca CTCG nguyên phát, 141 ca CTCG thứ phát và 65 ca CTCG tam phát, được chỉ định và điều trị phẫu thuật mổ mở cắt tuyến cận giáp.

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh CTCG gặp ở cả nam và nữ với mọi lứa tuổi, trong đó CTCG nguyên phát gặp nữ nhiều hơn nam (3,2/1), còn CTCG thứ phát và tam phát gặp nam nhiều hơn nữ (1,6/1 và 1,2/1). Bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn với các biểu hiện đa cơ quan, đặc biệt là xương. Các triệu chứng cơ năng như mệt mỏi, rối loạn đi tiểu, đau xương, và hạn chế vận động phổ biến hơn ở nhóm CTCG thứ phát và tam phát so với nguyên phát. Khám lâm sàng có thể sờ thấy u cận giáp ở khoảng 50-57% trường hợp, thường ở vùng gần cực dưới thùy giáp bên trái, với mật độ chắc và di động.

Về cận lâm sàng, nồng độ canxi máu toàn phần và ion hóa trước mổ chủ yếu tăng ở CTCG nguyên phát và tam phát, trong khi CTCG thứ phát thường không tăng. Nồng độ PTH máu tăng cao ở tất cả bệnh nhân, với CTCG nguyên phát có mức trung bình thấp hơn đáng kể so với CTCG thứ phát và tam phát. Siêu âm có giá trị cao trong chẩn đoán (phát hiện khối bệnh lý ở 96,3% bệnh nhân). Giải phẫu bệnh cho thấy đa phần CTCG nguyên phát là u lành tính (adenoma), trong khi CTCG thứ phát và tam phát là quá sản lành tính tuyến cận giáp.

Tỷ lệ thành công chung của phẫu thuật là cao: 100% ở CTCG nguyên phát, 90,1% ở CTCG thứ phát và 91,3% ở CTCG tam phát. Các triệu chứng cơ năng cải thiện rõ rệt, nồng độ canxi và PTH máu trở về mức bình thường hoặc giảm. Biến chứng sau mổ ít, chủ yếu gặp ở CTCG thứ phát và tam phát, bao gồm 2 trường hợp tử vong. Phẫu thuật cắt u tuyến cận giáp cho CTCG nguyên phát và cắt gần toàn bộ/toàn bộ các tuyến cận giáp cho CTCG thứ phát và tam phát do suy thận mạn là phương pháp an toàn và hiệu quả. Luận án khuyến nghị chẩn đoán chính xác các thể CTCG để có phương pháp điều trị thích hợp từ giai đoạn sớm, đồng thời khẳng định hiệu quả của điều trị ngoại khoa.

Mục lục chi tiết:

  • CẤU TRÚC LUẬN ÁN

    • Đặt vấn đề (2 trang)
    • Tổng quan (35 trang)
    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (26 trang)
    • Kết quả nghiên cứu (35 trang)
    • Bàn luận (35 trang)
    • Kết luận (2 trang)
    • Khuyến nghị (1 trang)
    • Luận án có 47 bảng, 7 biểu đồ, 10 hình và 1 sơ đồ.
    • Tài liệu tham khảo gồm 134 tài liệu: 14 tài liệu tiếng Việt, 120 tài liệu tiếng Anh.
  • Chương 1: TỔNG QUAN

    • 1.1. Phôi thai học, giải phẫu và sinh lý tuyến cận giáp
      • 1.1.1. Phôi thai học
      • 1.1.2. Giải phẫu tuyến cận giáp
        • 1.1.2.1. Giải phẫu
        • 1.1.2.2. Mạch máu và bạch huyết của tuyến cận giáp
        • 1.1.2.3. Thần kinh của tuyến cận giáp
      • 1.1.3. Giải phẫu ứng dụng thành phần liên quan tuyến cận giáp
        • 1.1.3.1. Tuyến giáp
        • 1.1.3.2. Thần kinh thanh quản quặt ngược: mốc để tìm TCG và ngược lại.
        • 1.1.3.3. Tuyến ức
      • 1.1.4. Chức năng sinh lý tuyến cận giáp
        • 1.1.4.1. Chức năng
        • 1.1.4.2. Điều hòa bài tiết PTH
    • 1.2. Chẩn đoán và điều trị cường tuyến cận giáp
      • 1.2.1. Cường tuyến cận giáp nguyên phát (primary hyperparathyroidism)
        • 1.2.1.1. Triệu chứng lâm sàng
        • 1.2.1.2. Triệu chứng cận lâm sàng
        • 1.2.1.3. Nguyên nhân
        • 1.2.1.4. Chẩn đoán
        • 1.2.1.5. Chẩn đoán phân biệt
        • 1.2.1.6. Điều trị
      • 1.2.2. Cường cận giáp thứ phát (secondary hyperparathyroidism)
        • 1.2.2.1. Nguyên nhân
        • 1.2.2.2. Cơ chế bệnh sinh
        • 1.2.2.3. Chẩn đoán
        • 1.2.2.4. Điều trị
      • 1.2.3. Cường cận giáp tam phát (tertiary hyperparathyroidism)
        • 1.2.3.1. Chẩn đoán
        • 1.2.3.2. Điều trị
    • 1.3. Điều trị ngoại khoa cường tuyến cận giáp
      • 1.3.1. Cường tuyến cận giáp nguyên phát
        • 1.3.1.1. Chỉ định phẫu thuật
        • 1.3.1.2. Các phương pháp phẫu thuật
      • 1.3.2. Cường tuyến cận giáp thứ phát
        • 1.3.2.1. Chỉ định phẫu thuật
        • 1.3.2.2. Các phương pháp phẫu thuật
      • 1.3.3. Cường tuyến cận giáp tam phát: tương tự CTCG TP.
      • 1.3.4. Tai biến và biến chứng sau mổ
        • 1.3.4.1. Tai biến và biến chứng sớm sau mổ
        • 1.3.4.2. Biến chứng muộn sau mổ
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Quy trình phẫu thuật tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
        • 2.2.2.1. Phẫu thuật thăm dò một bên cổ
        • 2.2.2.2. Phẫu thuật thăm dò hai bên cổ (PT kinh điển)
      • 2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu phục vụ mục tiêu 1
      • 2.2.4. Các thông số nghiên cứu phục vụ mục tiêu 2
        • 2.2.4.1. Xác định vị trí tuyến cận giáp trong phẫu thuật
        • 2.2.4.2. Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật
        • 2.2.4.3. Đánh giá bệnh lý tuyến giáp kèm theo
        • 2.2.4.4. Sau phẫu thuật
        • 2.2.4.5. Đánh giá kết quả chung của phẫu thuật
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý kết quả và các sai số
        • 2.2.5.1. Xử lý số liệu
        • 2.2.5.2. Những sai số xảy ra trong nghiên cứu và cách khắc phục
      • 2.2.6. Đạo đức nghiên cứu
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
      • 3.1.1. Đặc điểm chung
      • 3.1.2. Các triệu chứng lâm sàng
      • 3.1.3.1. Triệu chứng thăm khám hình ảnh
      • 3.1.3.3. Các xét nghiệm liên quan chuyển hóa canxi và PTH
    • 3.2.2. Kết quả phẫu thuật
  • Chương 4: BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân cường tuyến cận giáp
      • 4.1.1. Chẩn đoán
      • 4.1.2. Đặc điểm về giới
      • 4.1.3. Đặc điểm về tuổi
    • 4.2. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
      • 4.2.1. Triệu chứng lâm sàng
        • 4.2.1.3. Triệu chứng lâm sàng
      • 4.2.2. Các triệu chứng cận lâm sàng
        • 4.2.2.1. Xét nghiệm canxi máu và PTH máu
        • 4.2.2.2. Xét nghiệm sinh hóa đánh giá chức năng thận
        • 4.2.2.3. Siêu âm tuyến cận giáp
        • 4.2.2.3. Xạ hình tuyến cận giáp với 99m-Tc-Sestamibi
        • 4.2.2.5. Kết quả X-Quang
    • 4.3. Đặc điểm khối bệnh lý tuyến cận giáp
    • 4.4. Cách thức phẫu thuật
    • 4.5. Đặc điểm giải phẫu bệnh
    • 4.12. Đánh giá kết quả chung sau phẫu thuật
  • KẾT LUẬN

    • 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
    • 2. Kết quả phẫu thuật
  • KHUYẾN NGHỊ

  • NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan