Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY HỆ TĨNH MẠCH CỬA VÀ VÒNG NÓI Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ CHỈ ĐỊNH CAN THIỆP TIPS
Ngành:
Chẩn đoán hình ảnh
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) là biến chứng phổ biến của xơ gan, gây nên các vòng nối bàng hệ (VNBH) như giãn tĩnh mạch thực quản (TMTQ) và tĩnh mạch dạ dày (TMDD), với nguy cơ chảy máu tiêu hóa (CMTH) cao và tỷ lệ tử vong đáng kể. Can thiệp tạo shunt cửa chủ trong gan qua đường tĩnh mạch cảnh (TIPS) là một phương pháp hiệu quả cho các trường hợp CMTH cấp tính hoặc tái phát không đáp ứng điều trị nội khoa và nội soi. Tuy nhiên, ở bệnh nhân xơ gan, giải phẫu gan và hệ mạch máu thường thay đổi, gây khó khăn và tăng nguy cơ tai biến trong quá trình can thiệp TIPS. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy gan và hệ tĩnh mạch cửa (TMC) có giá trị trong lựa chọn bệnh nhân và lập kế hoạch điều trị can thiệp TIPS.
Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh CLVT đa dãy của hệ tĩnh mạch cửa và các vòng nối ở bệnh nhân xơ gan có chỉ định can thiệp TIPS, đồng thời đánh giá vai trò của CLVT đa dãy trong lựa chọn bệnh nhân và lập kế hoạch can thiệp. Luận án đã nghiên cứu 71 bệnh nhân xơ gan có CMTH tái phát, được chụp CLVT đa dãy tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108 và Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ.
Kết quả cho thấy đường kính TMC trung bình là 14,6 mm, với 59,0% trường hợp có đường kính > 14 mm. Huyết khối TMC được ghi nhận ở 21,1% bệnh nhân, chủ yếu là hẹp mức độ vừa. Ngã ba TMC ngoài gan chiếm 45,1% các trường hợp. Giãn TMTQ đơn thuần chiếm 50,7%, trong khi giãn TMTQ phối hợp giãn TMDD chiếm 43,7%. Đa số búi giãn có đường kính ≥ 5 mm (84,5%), với trung bình 7,7 mm. Tĩnh mạch vị trái là nguồn nuôi búi giãn chủ yếu (54,9%), và tĩnh mạch chủ trên là đường dẫn lưu chính (69%). Các vòng nối bàng hệ khác thường gặp bao gồm giãn tĩnh mạch cạnh thực quản (36,6%), cạnh rốn/thành bụng (14,1%) và trực tràng (14,1%).
So sánh với chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), CLVT đa dãy cho thấy mức độ tương đồng chẩn đoán cao về vị trí búi giãn TM, TM nuôi và TM dẫn lưu (giá trị kappa lần lượt là 0,92; 0,82; 0,91). Tỷ lệ can thiệp TIPS thực hiện là 70,4% trên tổng số bệnh nhân được lựa chọn, với chủ yếu là can thiệp thường quy (84,0%). Kế hoạch tạo shunt từ TMG phải đến nhánh phải TMC được dự kiến ở 92% bệnh nhân, nhưng thực tế đạt 70%. Việc lựa chọn độ dài stent dựa trên CLVT đa dãy có độ phù hợp cao với thực tế (k = 0,74). Tỷ lệ nút tắc hoàn toàn các TM bàng hệ là 93,7%. Tai biến tụ máu dưới bao gan là phổ biến nhất (22,9%), nhưng thường nhẹ và tự khỏi.
Luận án kết luận chụp CLVT đa dãy có giá trị quan trọng trong việc định hướng và lập kế hoạch can thiệp TIPS ở bệnh nhân xơ gan, giúp giảm số lần chọc kim và tối ưu hóa kết quả điều trị.
Mục lục chi tiết:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
-
1.1. Đại cương về xơ gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
- 1.1.1. Giải phẫu hệ tĩnh mạch gan và tĩnh mạch cửa
- 1.1.2. Xơ gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
- 1.1.2.1. Định nghĩa xơ gan
- 1.1.2.2. Nguyên nhân xơ gan
- 1.1.2.3. Tiên lượng xơ gan
- 1.1.2.4. Chẩn đoán xơ gan
- 1.1.2.5. Sinh lý bệnh TALTMC
- 1.1.2.6. Các biến chứng của TALTMC do xơ gan
- Giãn TMTQ, TMDD:
- Một số biến chứng khác
- 1.1.3. Một số biện pháp điều trị TALTMC có biến chứng CMTH
- 1.1.3.1. Điều trị nội khoa
- 1.1.3.2. Các phương pháp điều trị bằng nội soi
- 1.1.3.3. Điều trị ngoại khoa
- 1.1.3.4. Các phương pháp can thiệp nội mạch
-
1.2. Các phương pháp hình ảnh chẩn đoán các VNBH do xơ gan
- 1.2.1. Siêu âm
- 1.2.2. Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng
- 1.2.3. Các phương pháp chẩn đoán xâm nhập
- 1.2.4. Chụp CLVT đa dãy chẩn đoán các VNBH ở bệnh nhân xơ gan
- 1.2.4.1. Hình ảnh giãn TMTQ, TMDD
- 1.2.4.2. Giãn các tĩnh mạch vòng nối khác ngoài thực quản - dạ dày
-
1.3. Vai trò của chụp CLVT đa dãy trong lập kế hoạch can thiệp TIPS
- 1.3.1. Đại cương về phương pháp can thiệp TIPS
- 1.3.1.1. Định nghĩa
- 1.3.1.2. Chỉ định, chống chỉ định
- 1.3.1.3. Một số đặc điểm về kỹ thuật can thiệp TIPS
- 1.3.1.4. Hiệu quả của TIPS
- 1.3.1.5. Tai biến và biến chứng của kỹ thuật TIPS
- 1.3.2. CLVT đa dãy trong lập kế hoạch can thiệp TIPS
- 1.3.3. Các nghiên cứu về chụp CLVT đa dãy đánh giá các vòng nối TM bàng hệ và lấp kế hoạch điều trị dựa trên hình ảnh CLVT đa dãy ở Việt Nam
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
-
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.1.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
- 2.1.4. Địa điểm tiến hành nghiên cứu
-
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- 2.2.2. Phương tiện nghiên cứu
- 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
- 2.2.4. Quy trình chụp CLVT đa dãy đánh giá hệ TMC và các VNBH
- 2.2.5. Quy trình chụp mạch số hóa xóa nền và can thiệp TIPS
-
2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan
-
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- 2.4.1. Các chỉ tiêu về đặc điểm chung
- 2.4.2. Các chỉ tiêu về chụp CLVT đa dãy
- 2.4.2.1. Các chỉ tiêu về TMC
- 2.4.2.2. Giãn TMTQ, TMDD trên CLVT:
- 2.4.2.3. Các hình thái TM vòng nối khác
- 2.4.3. Các chỉ tiêu về chụp mạch số hóa xóa nền và can thiệp TIPS ở nhóm được làm can thiệp
- 2.4.3.1. Các chỉ tiêu về hình thái
- 2.4.3.2. Định hướng, lập kế hoạch can thiệp TIPS dựa trên hình ảnh CLVT đa dãy và kết quả can thiệp thực tế
-
2.5. Phân tích và xử lý số liệu
-
2.6. Đạo đức nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-
3.2. Đặc điểm hình ảnh hệ TMC và các TM vòng nối trên CLVT đa dãy
- 3.2.1. Đặc điểm hình ảnh TMC
- 3.2.2. Đặc điểm hình ảnh giãn TMTQ, TMDD trên CLVT đa dãy
- 3.2.2.1. Vị trí giãn TMTQ, TMDD
- 3.2.2.2. Mức độ giãn TMTQ,TMDD theo đường kính lớn nhất búi giãn
- 3.2.2.3. Các TM nuôi búi giãn
- 3.2.2.4. Tĩnh mạch dẫn lưu búi giãn
- 3.2.3. Các vòng nối TM bàng hệ khác trên CLVT đa dãy
-
3.3. Đặc điểm hình ảnh hệ TMC và vòng nối trên DSA, và độ tương đồng chẩn đoán giữa CLVT đa dãy và DSA ở nhóm có can thiệp TIPS thành công.
- 3.3.1. Vị trí giãn TMTQ, TMDD trên DSA
- 3.3.2. Các TM nuôi búi giãn trên DSA
- 3.3.3. Tĩnh mạch dẫn lưu búi giãn trên DSA
- 3.3.4. Mức độ tương đồng chẩn đoán giãn TMTQ, TMDD giữa CLVT đa dãy và DSA
- 3.3.5. Mức độ tương đồng chẩn đoán số lượng TM nuôi búi giãn trên CLVT đa dãy và DSA
-
3.4. Lập kế hoạch can thiệp TIPS dựa trên hình ảnh CLVT đa dãy
- 3.4.1. Tỷ lệ can thiệp TIPS
- 3.4.2. Kế hoạch can thiệp dựa trên CLVT đa dãy và kết quả tạo shunt TIPS
- 3.4.3. Đặc điểm chênh áp cửa chủ và một số yếu tố liên quan
- 3.4.4. Tỷ lệ nút tắc búi giãn và TM nuôi trong can thiệp TIPS
- 3.4.5. Một số tai biến liên quan đến kỹ thuật can thiệp TIPS
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
-
4.2. Hình ảnh hệ TMC và các TM vòng nối trên CLVT đa dãy
- 4.2.1. Hình ảnh TMC
- 4.2.2. Hình ảnh giãn TMTQ, TMDD
- 4.2.3. Các TM vòng nối bàng hệ khác
- 4.2.4. So sánh đặc điểm hình ảnh CLVT đa dãy và chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) ở nhóm có can thiệp TIPS thành công
-
4.3. Vai trò của CLVT đa dãy trong lập kế hoạch điều trị can thiệp TIPS
- 4.3.1. Về chỉ định can thiệp TIPS
- 4.3.2. Lập kế hoạch can thiệp TIPS dựa trên hình ảnh CLVT và kết quả can thiệp
- 4.3.2.1. Kế hoạch tạo shunt từ TM gan đến TMC
- 4.3.2.2. Kế hoạch tạo shunt dựa vào góc quay của kim chọc
- 4.3.2.3. Đặc điểm lựa chọn độ dài stent dựa trên CLVT và thực tế can thiệp
- 4.3.2.4. Đặc điểm chênh áp cửa chủ
- 4.3.2.5. Đặc điểm nút tắc TM nuôi búi giãn
- 4.3.2.6. Đặc điểm can thiệp thành công và một số tai biến liên quan đến can thiệp.
KẾT LUẬN
-
1. Đặc điểm hình ảnh CLVT đa dãy TMC và các TM vòng nối bàng hệ ở BN xơ gan có chỉ định can thiệp TIPS
- 1.1. Đặc điểm hình ảnh TMC
- 1.2. Đặc điểm hình ảnh giãn TMTQ, TMDD
- 1.3. Đặc điểm giãn các TM bàng hệ khác
- 1.4. So sánh một số đặc điểm hình ảnh trên CLVT đa dãy và DSA
-
2. Vai trò của CLVT đa dãy trong lập kế hoạch điều trị can thiệp TIPS
- 2.1. Về tỷ lệ can thiệp TIPS trong số những bệnh nhân có chỉ định
- 2.2. Kế hoạch can thiệp TIPS dựa trên CLVT đa dãy
KIẾN NGHỊ