NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TRIỆT CĂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG SIGMA
Ngoại khoa
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch và kết quả phẫu thuật nội soi triệt căn điều trị ung thư đại tràng Sigma" được thực hiện tại Học viện Quân y, nhằm giải quyết vấn đề ung thư đại tràng Sigma. Đây là một loại ung thư phổ biến, chiếm tỷ lệ cao từ 29,4% đến 40,9% trong ung thư đại trực tràng. Mặc dù phẫu thuật nội soi triệt căn là phương pháp điều trị quan trọng, nhưng nghiên cứu về khả năng nạo vét hạch và kết quả triệt căn, đặc biệt là đặc điểm di căn hạch, còn chưa đầy đủ.
Mục tiêu chính của luận án là xác định đặc điểm di căn hạch và các yếu tố liên quan trong ung thư đại tràng Sigma, đồng thời đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, cung cấp bảng số liệu đánh giá kỹ thuật và tính an toàn của ba kỹ thuật phẫu thuật nội soi triệt căn (cắt đại tràng trái, cắt đoạn đại tràng Sigma, cắt đoạn đại trực tràng nội soi), đảm bảo nạo vét hạch triệt để với tỷ lệ biến chứng chấp nhận được. Luận án cũng đưa ra số liệu chính xác về tình trạng di căn hạch, sử dụng xét nghiệm hóa mô miễn dịch để tăng hiệu quả và độ chính xác giai đoạn bệnh, giúp phẫu thuật viên có kế hoạch trước mổ và thực hiện nạo vét hạch triệt để hơn. Kết quả sớm và xa của phẫu thuật nội soi triệt căn được chỉ ra là an toàn, không có tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ thấp, thời gian sống thêm trung bình và tỷ lệ sống sau 3 năm khả quan.
Nghiên cứu được tiến hành trên 58 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến đại tràng Sigma tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 8/2013 đến 4/2018, theo thiết kế mô tả, tiến cứu, theo dõi trước và sau phẫu thuật. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm đặc điểm bệnh nhân, giải phẫu bệnh, đặc điểm di căn hạch và các yếu tố liên quan, cùng kết quả điều trị trong mổ, sớm và lâu dài. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Kết quả cho thấy, tổng số hạch nạo vét là 754, trung bình 13,0 hạch/bệnh nhân, với 58,62% bệnh nhân được nạo vét từ 12 hạch trở lên. Di căn hạch không liên quan đến thời gian bị bệnh hay vị trí u, nhưng có sự khác biệt theo kích thước khối u (p<0,05), với khối u ≥ 5cm di căn nhiều hơn. Không ghi nhận tai biến trong mổ. Tỷ lệ biến chứng sau mổ thấp (10,34%), chủ yếu là nhiễm khuẩn vết mổ (6,9%). Thời gian sống thêm trung bình sau mổ là 36,14 ± 14,80 tháng. Tỷ lệ tái phát di căn sau mổ liên quan đến kích thước u ≥ 5cm (p<0,05) và độ biệt hóa tế bào (p<0,01). Tại thời điểm 36 tháng, xác suất sống thêm chung là 89,00%, và tỷ lệ sống thêm chung theo mức độ di căn hạch N0, N1, N2 lần lượt là 95,7%, 90,0%, 70,0% (p = 0,049).