info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây cao su ở Quảng Trị

Năm2018
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU BÓN PHÂN KHOÁNG THEO CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG LÁ CHO CÂY CAO SU Ở QUẢNG TRỊ

Ngành:

Khoa học cây trồng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây cao su ở Quảng Trị" được thực hiện tại Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế vào năm 2018 bởi Lê Công Nam. Nghiên cứu tập trung vào cây cao su ba lá (Hevea brasiliensis Muel. Arg.) trong giai đoạn kinh doanh tại Quảng Trị, với mục tiêu xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá và xác định chỉ số hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo (DRIS) cho cây cao su thời kỳ kinh doanh tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập và phân tích mẫu đất, mẫu lá cao su để đánh giá tình hình dinh dưỡng. Các thí nghiệm bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng (ví dụ: 100 kg N + 25 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha) và kết hợp phân khoáng với phân hữu cơ (phân chuồng) đã được tiến hành. Năng suất mủ khô, năng suất cá thể trung bình năm và sản lượng trung bình/năm được đo lường. Hiệu quả kinh tế được đánh giá thông qua lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận đầu tư phân bón (VCR), với VCR > 2 cho thấy đầu tư có lãi và VCR > 3 cho thấy nông dân chấp nhận đầu tư.

Kết quả cho thấy, quy mô vườn cây cao su tiểu điền ở Quảng Trị chủ yếu là nhỏ, với bình quân 1,22 ha/hộ và 86,66% hộ có diện tích dưới 2 ha. Đa số (91,43%) hộ dân sử dụng chất kích thích mủ. Đất trồng cao su tại các huyện đều mang tính chất chua (pHKCl < 5). Hàm lượng N trong đất có tương quan vừa phải với năng suất (r = 0,63), trong khi N trong lá có tương quan rất chặt (r = 0,74). Hàm lượng P và K trong lá cũng cho thấy mối tương quan đáng kể với năng suất. Nghiên cứu đã xây dựng được thang dinh dưỡng khoáng qua lá cho N, P, K với các mức từ "Thiếu" đến "Thừa".

Về hiệu quả kinh tế, huyện Gio Linh cho thấy lợi nhuận 14.112.000 đ/ha và VCR đạt 2,54 lần với mức đầu tư phân bón 7.888.000 đ/ha. Ngược lại, huyện Cam Lộ có lượng phân hóa học bón thấp và tỷ lệ NPK chưa thích hợp, dẫn đến năng suất mủ chỉ đạt 1,3 – 1,5 tấn/ha. Huyện Vĩnh Linh có đến 94% hộ nông dân bón phân hữu cơ (4 – 6 tấn/ha) kết hợp phân NPK. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo sự cân đối giữa các nguyên tố đa lượng trong cây cao su kinh doanh.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
    • 1. Đặt vấn đề
      • Cây cao su ba lá (Hevea brasiliensis Muel. Arg.)
      • - Xây dựng được thang dinh dưỡng khoáng qua lá cho cao su thời kỳ kinh doanh ở Quảng Trị.
      • - Xác định được chỉ số hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo (DRIS) cho cao su thời kỳ kinh doanh ở
      • 1.1.1. Cây cao su và các yêu cầu sinh thái cơ bản
      • 1.1.2. Dinh dưỡng và phân bón cho cây trồng
      • 1.1.3. Cơ sở khoa học của việc bón phân đạm cho cây cao su
      • 1.1.4. Cơ sở khoa học của việc bón phân
  • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
  • 2.3.2. Phương pháp lấy mẫu, xử lý và phân tích mẫu đất, mẫu lá để đánh giá tình hình dinh dưỡng trong đất, trong lá cao su kinh doanh
    • - Mẫu đất: + Lấy và xử lý mẫu:
  • CTIV: 100 kg N + 25 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha (bón theo Chẩn đoán dinh dưỡng)
  • - Thí nghiệm 2: Bón phân khoáng kết hợp phân hữu cơ (phân chuồng) cho cây cao su kinh doanh theo theo chẩn đoán dinh
  • Năng suất mủ khô (g/c/c)
  • Năng suất cá thể trung bình năm: (g/c/c)
  • Sản lượng trung bình/năm: (kg/ha/năm)
  • 2.3.6. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin, số liệu
    • 2.3.6.1. Phương pháp tính các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
    • 2.3.6.2. Phương pháp phân tích,xử lý các thông tin, số liệu
  • 3.1.1. Quy mô và chất lượng vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị
    • 3.1.1.1. Quy mô vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị
  • 33. 1.4. Phân hữu cơ và năng suất cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị
  • 3.2.3.2. Tương quan giữa hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá với năng suất cao su kinh doanh ở Quảng Trị

Tài liệu liên quan