info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu bào chế, đánh giá sinh khả dụng, độc tính và tác dụng bảo vệ tế bào gan của phytosome silybin

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ, ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG, ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG BẢO VỆ TẾ BÀO GAN CỦA PHYTOSOME SILYBIN

Ngành:

Không xác định

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu bào chế, đánh giá sinh khả dụng, độc tính và tác dụng bảo vệ tế bào gan của phytosome silybin. Silybin, chiết xuất từ cây kế sữa (Silybum marianum (L.) Gaertn) thuộc họ Cúc, được biết đến với thành phần flavonoid và các hoạt tính sinh học quan trọng như chống oxy hóa mạnh, ức chế sự hủy hoại tế bào gan do các tác nhân như rượu, thuốc, đồng thời kích thích tái tạo tế bào gan. Nghiên cứu đã tổng quan về silybin bao gồm nguồn gốc, công thức hóa học, tính chất lý hóa, dược động học, tác dụng dược lý, công dụng, liều dùng, tác dụng không mong muốn và các biện pháp cải thiện sinh khả dụng đường uống. Đồng thời, luận án cũng khảo sát về phytosome, từ khái niệm, thành phần, ưu nhược điểm đến phương pháp bào chế và các chỉ tiêu đánh giá.

Trong phần thực nghiệm, luận án đã xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng silybin bằng HPLC với điều kiện sắc ký cụ thể (cột C18, Detector UV 288 nm, pha động MeOH:H3PO4:nước), đảm bảo độ lặp lại và độ đúng. Các phương pháp xác định độ tan, Thế Zeta, mất khối lượng do làm khô và hệ số phân bố dầu-nước cũng được tiến hành. Quy trình bào chế phytosome silybin được thực hiện với tá dược hỗ trợ phun sấy MD/AE (80/20), thu được sản phẩm bột có hàm lượng silybin toàn phần (Sitp) khoảng 13% và silybin dạng phytosome (Siphy) khoảng 12%. Đặc biệt, độ tan của silybin trong nước đã tăng khoảng 59 lần so với dạng tự do. Kết quả phân tích DSC và IR xác nhận sự hình thành liên kết giữa silybin và Phosphatidylcholin. Sản phẩm bột phytosome có các đặc tính vật lý ổn định như kích thước tiểu phân khoảng 189.5 nm, chỉ số đa phân tán (PDI) khoảng 0.43, độ ẩm khoảng 3.47%, chỉ số nén (CI) khoảng 19.20% và khối lượng riêng biểu kiến (KLRbk) khoảng 0.415 g/ml. Các chỉ tiêu chất lượng về hàm lượng (Siphy ≥ 10.0%, Sitp ≥ 11.0%) và độ hòa tan (≥ 85% sau 60 phút trong dd pH 6.8) đều được đáp ứng.

Về độ ổn định, hệ tiểu phân phytosome silybin duy trì được cấu trúc và hình thái ban đầu sau 6 tháng bảo quản ở cả điều kiện phòng thí nghiệm và điều kiện lão hóa cấp tốc. Đánh giá sinh khả dụng trên chó bằng phương pháp HPLC đã xác định các thông số dược động học quan trọng như Tmax, Cmax, t1/2, MRT, AUC0-14 và AUC0-∞. Về độc tính, chế phẩm phytosome silybin không biểu hiện độc tính cấp ở liều 28.81 g/kg trên chuột nhắt trắng theo đường uống và được phân loại ở cấp độ độc 6 (gần như không độc). Nghiên cứu đã đề xuất tiêu chuẩn cơ sở cho phytosome silybin bào chế và bước đầu đánh giá độ ổn định của sản phẩm.

Mục lục chi tiết:

  • Về silybin: Nguồn gốc; công thức hóa học; tính chất lý hóa; dược động học; tác dụng dược lý; công dụng, liều dùng, tác dụng không mong muốn; một số biện pháp cải thiện sinh khả dụng đường uống của silybin theo các tài liệu đã được công bố.
  • Về phytosome: Khái niệm; thành phần; ưu, nhược điểm; phương pháp bào chế; các chỉ tiêu đánh giá; một số nghiên cứu về bào chế phytosome silybin.
  • 3.1.3. Kết quả bào chế, đánh giá một số đặc tính và chỉ tiêu chất lượng của phytosome silybin
  • 3.1.4. Theo dõi độ ổn định của phytosome silybin
  • 3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG, ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG BẢO VỆ TẾ BÀO GAN CỦA PHYTOSOME SILYBIN
  • 3.2.1. Kết quả đánh giá sinh khả dụng của phytosome silybin
  • 3.2.1.1. Kết quả xây dựng phương pháp định lượng silybin A và silybin B trong huyết tương chó bằng HPLC
  • 3.2.2. Kết quả đánh giá tác dụng độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của phytosome silybin trên thực nghiệm

Tài liệu liên quan