Tên luận án:
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ ĐA HÌNH GEN LIÊN QUAN ĐẾN SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA LỢN HUNG VÀ LỢN MẸO
Ngành:
Di truyền và Chọn giống vật nuôi (Mã số: 9 62 01 08)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu các đặc điểm sinh học và đa hình gen liên quan đến sinh trưởng, sinh sản của hai giống lợn bản địa quý là lợn Hung (Hà Giang) và lợn Mẹo (Nghệ An). Mục tiêu chính là xác định các đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất, thành phần thân thịt và đa hình gen của OVGP1, LIF, GH, IGF1 nhằm phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển hiệu quả nguồn gen lợn bản địa tại Việt Nam.
Nghiên cứu đã mô tả chi tiết đặc điểm ngoại hình, màu sắc lông da, khả năng sinh sản, sinh trưởng và thành phần thân thịt của hai giống lợn. Lợn Hung có lông da màu hung, tai vểnh, bụng thon gọn, lưng thẳng, đa số có 10 vú. Lợn Mẹo có lông da đen, tai ngang, bụng thon gọn, chủ yếu có 10 hoặc 12 vú và khi trưởng thành to hơn lợn Hung. Về khả năng sinh sản, lợn Mẹo có tuổi động dục, phối giống và đẻ lứa đầu sớm hơn, đồng thời các chỉ tiêu về số con sơ sinh/ổ, con sơ sinh sống/ổ, con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ đều cao hơn lợn Hung. Về sinh trưởng, lợn Mẹo cũng cho khối lượng và tăng khối lượng trung bình ngày cao hơn lợn Hung ở 8 tháng tuổi. Thành phần thân thịt cho thấy lợn Mẹo có khối lượng giết mổ, tỷ lệ nạc cao hơn và tỷ lệ mỡ, dày mỡ lưng thấp hơn lợn Hung.
Đặc biệt, luận án lần đầu tiên xác định được đa hình gen OVGP1 và LIF liên quan đến năng suất sinh sản, cùng đa hình gen GH và IGF1 liên quan đến khả năng sinh trưởng ở hai giống lợn này. Kiểu gen BB của gen OVGP1 liên quan đến tổng số con sơ sinh, con sơ sinh sống và con cai sữa cao hơn ở lợn Hung và lợn Mẹo. Kiểu gen TT của gen LIF liên quan đến khoảng cách lứa đẻ ngắn nhất ở lợn Hung. Đối với khả năng sinh trưởng, kiểu gen AA của gen GH và IGF1 ở lợn Mẹo cho khối lượng cơ thể cao hơn ở các giai đoạn tuổi.
Những phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc chọn lọc nhanh và chính xác hơn, nâng cao năng suất và chất lượng, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen lợn bản địa quý giá của Việt Nam. Luận án đề nghị sử dụng các cá thể mang kiểu gen BB của gen OVGP1 để chọn lọc nhân thuần nhằm nâng cao các chỉ tiêu sinh sản, và chọn các cá thể mang kiểu gen AA của gen IGF1 và gen GH vào đàn hạt nhân để chọn lọc nâng cao khối lượng lợn Mẹo.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
- 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- 2.1. Mục tiêu tổng quát
- 2.2. Mục tiêu cụ thể
- 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
- 3.1. Ý nghĩa khoa học
- 3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
-
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- 1.1.1. Đặc điểm ngoại hình lợn, khả năng sản xuất, thành phần thân thịt và các yếu tố ảnh hưởng
- 1.1.2. Đặc điểm của các đa hình gen ứng viên
-
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
- 2.1.3. Thời gian nghiên cứu
- 2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- 2.2.1. Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất và thành phần thân thịt của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.2.1.1. Đặc điểm ngoại hình của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.2.1.2. Đánh giá khả năng sản xuất và thành phần thân thịt của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.2.2. Đa hình gen và sự liên kết giữa đa hình gen với năng suất sinh sản và sinh trưởng của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.2.1.1. Đa hình gen OVGP1, LIF, GH và IGF1 trên lợn Hung và lợn Mẹo.
- 2.2.1.2. Mối liên kết giữa các kiểu gen OVGP1 và LIF với năng suất sinh sản của lợn Hung và lợn Mẹo.
- 2.2.1.3. Mối liên kết giữa các kiểu gen GH và IGF1 với khả năng sinh trưởng của lợn Hung và lợn Mẹo.
- 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.3.1. Đặc điểm ngoại hình, đánh giá khả năng sản xuất và thành phần thân thịt của lợn Hung và lợn Mẹo.
- 2.3.1.1. Xác định đặc điểm ngoại hình của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.3.1.2. Đánh giá khả năng sinh sản của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.3.1.3. Đánh giá khả năng sinh trưởng và thành phần thân thịt của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.3.2. Xác định đa hình gen và sự liên kết giữa đa hình gen với năng suất sinh sản, sinh trưởng của lợn Hung và lợn Mẹo
- 2.3.2.1. Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu
- 2.3.2.2. Phương pháp tách chiết ADN
- 2.3.2.3. Phương pháp nghiên cứu đa hình gen OVGP1, LIF, GH và IGF1
- 2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU
-
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- 3.1. Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất và thành phần thân thịt của lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.1.1. Đặc điểm ngoại hình
- 3.1.1.1. Đặc điểm màu sắc lông da
- 3.1.1.2. Hình thái cơ thể
- 3.1.1.3. Số lượng vú
- 3.1.1.4. Kích thước một số chiều đo chính
- 3.1.2. Khả năng sản xuất và thành phần thân thịt của lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.1.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái hậu bị Hung và lợn Mẹo
- 3.1.2.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Hung và lợn Mẹo
- 3.1.2.3. Khả năng sinh trưởng của lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.1.2.4. Tăng khối lượng của lợn Hung và lợn Mẹo và các yếu tố ảnh hưởng
- 3.1.2.5. Thành phần thân thịt của lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.2. Đa hình gen và mối liên kết giữa đa hình gen với năng suất sinh sản, sinh trưởng của lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.2.1. Đa hình các gen OVGP1 và LIF, GH và IGF1, trên lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.2.1.1. Đa hình gen OVGP1 và LIF trên lợn nái Hung và lợn nái Mẹo
- 3.2.1.2. Đa hình gen GH và IGF1 trên lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.2.2. Mối liên kết giữa các kiểu gen của các gen với khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của lợn Hung và lợn Mẹo
- 3.2.2.1. Mối liên kết giữa đa hình gen OVGP1 và LIF đến năng suất sinh sản của lợn nái Hung và lợn nái Mẹo
- 3.2.2.2. Mối liên kết giữa đa hình gen GH và IGF1 với khả năng sinh trưởng của lợn Hung và lợn Mẹo
-
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
-
NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN