info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Một số đặc điểm dịch tễ học, yếu tố nguy cơ gây nghe kém tiếp nhận và hiệu quả can thiệp đeo máy trợ thính ở trẻ em dưới 3 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY NGHE KÉM TIẾP NHẬN VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP ĐEO MÁY TRỢ THÍNH Ở TRẺ DƯỚI 3 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Ngành:

Dịch tễ học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về tình hình nghe kém ở trẻ em dưới 3 tuổi tại Việt Nam, một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng nhưng chưa được quan tâm đúng mức do thiếu chương trình sàng lọc thính lực sơ sinh toàn diện. Nghe kém bẩm sinh là bất thường phổ biến nhất ở trẻ nhỏ, gây ra những hậu quả nghiêm trọng về phát triển ngôn ngữ, giao tiếp và học tập. Tại Việt Nam, việc phát hiện nghe kém thường muộn, ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả can thiệp.

Nghiên cứu được thực hiện với ba mục tiêu chính: mô tả một số đặc điểm dịch tễ học của nghe kém tiếp nhận ở trẻ dưới 3 tuổi tại Trung tâm thính học Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2018-2019; xác định các yếu tố nguy cơ gây nghe kém tiếp nhận ở trẻ em dưới 3 tuổi; và đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao thính lực bằng máy trợ thính ở nhóm trẻ này.

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi phát hiện nghe kém phổ biến nhất là từ 13-24 tháng (33,2%), trong khi tỉ lệ trẻ được sàng lọc thính lực sơ sinh còn rất thấp, chỉ 10,4%. Nghe kém mức độ sâu chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các trường hợp (58,4%). Chỉ 26,5% trẻ nghe kém được can thiệp, trong đó 17,6% đeo máy trợ thính và 8,9% cấy điện cực ốc tai, với thời gian can thiệp trung bình là 3 tháng kể từ khi phát hiện.

Các yếu tố nguy cơ cao của nghe kém được xác định bao gồm: giới tính nam, ngạt sau sinh, tiền sử nằm hồi sức sơ sinh, gia đình có người nghe kém từ nhỏ, sinh non và vàng da sơ sinh. Về hiệu quả can thiệp, máy trợ thính đạt hiệu quả rất tốt với các mức độ nghe kém từ trung bình đến nặng. Cụ thể, 81,8% tai nghe kém mức độ trung bình-nặng và 50% tai nghe kém mức độ nặng có hiệu quả tốt. Đối với nghe kém mức độ sâu, không có tai nào đạt hiệu quả rất tốt, nhưng 31,4% vẫn có đáp ứng tốt.

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, góp phần xây dựng quy trình theo dõi thính lực cho trẻ có yếu tố nguy cơ, giúp phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, đồng thời cung cấp định hướng cho các nhà lâm sàng trong việc chỉ định điều trị bằng máy trợ thính.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

  • Chương 1. TỔNG QUAN

    • 1.1 Tình hình nghe kém của trẻ em trên thế giới và Việt Nam

    • 1.2. Nghe kém

      • 1.2.1. Định nghĩa nghe kém

      • 1.2.2. Mức độ nghe kém

    • 1.3. Các yếu tố nguy cơ cao của nghe kém

    • 1.4. Can thiệp cho trẻ nghe kém tiêp nhận

  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Địa điểm nghiên cứu

    • 2.2. Thời gian nghiên cứu

    • 2.3. Đối tượng nghiên cứu

      • 2.3.1. Mục tiêu 1

      • 2.3.2. Mục tiêu 2.

      • 2.3.3. Mục tiêu 3:

    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.4.1. Mục tiêu 1

      • 2.4.2. Mục tiêu 2.

      • 2.4.3. Mục tiêu 3

    • 2.5. Quản lý và xử lý số liệu

    • 2.6. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu.

  • Chương 3. KẾT QUẢ

    • 3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học nghe kém của trẻ dưới 3 tuổi tại bệnh viện Nhi trung ương.

      • 3.1.1. Giới tính

      • 3.1.2. Sàng lọc thính lực sơ sinh

      • 3.1.2. Độ tuổi phát hiện

      • 3.1.3. Nghe kém 1 tai/2 tai

      • 3.1.4. Mức độ nghe kém

      • 3.1.7. Tình trạng can thiệp trên trẻ nghe kém

      • 3.1.8. Can thiệp đeo máy trợ thính

      • 3.1.10. Thời gian can thiệp trung bình với từng nhóm tuổi

    • 3.2.2. Phân tích yếu tố nguy cơ nghe kém bằng hồi qui đa biến

      • 3.2.3.2. Phân tích yếu tố nguy cơ nghe kém sau ốc tai (ANSD) bằng hồi qui đa biến

    • 3.3. Đánh giá hiệu quả sau can thiệp máy trợ thính

      • 3.3.1. Cải thiện thính lực trung bình sau đeo máy trợ thính

      • 3.3.3. Hiệu quả khi đeo máy trợ thính theo mức độ nghe kém

  • Chương 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. Một số yếu tố dịch tễ trên trẻ nghe kém

    • 4.2. Các yếu tố nguy cơ của nghe kém

    • 4.3. Hiệu quả của máy trợ thính

  • KẾT LUẬN

    1. Một số đặc điểm dịch tễ học trên nhóm trẻ nghe kém tại bệnh viện Nhi trung ương.

    2. Các yếu tố nguy cơ cao của nghe kém

    3. Hiệu quả của máy trợ thính

  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan