info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Khảo sát hệ động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài qua chụp CT320 và ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

KHẢO SÁT HỆ ĐỘNG MẠCH NUÔI VẠT CƠ RỘNG NGOÀI QUA CHỤP CT320 VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN KHỚP HÁNG SAU THAY KHỚP

Ngành:

Ngoại khoa/Chấn thương chỉnh hình và tạo hình

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung khảo sát hệ động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài thông qua chụp cắt lớp vi tính 320 dãy (CT320) và ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng mạn tính sau thay khớp. Biến chứng nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp là một vấn đề nghiêm trọng, gây hậu quả nặng nề, với tỷ lệ tái phát có thể lên tới 20% và đôi khi buộc phải tháo bỏ chi thể. Mặc dù vạt cơ rộng ngoài đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả trên thế giới từ những năm 1980, và chụp CT mạch có cản quang giúp phẫu thuật viên chủ động hơn trong việc xác định nguyên ủy, kích thước, và số lượng mạch nuôi, tại Việt Nam, các nghiên cứu chi tiết về nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài trên CT và ứng dụng lâm sàng vạt cơ rộng ngoài còn hạn chế. Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã có những kết quả bước đầu khả quan từ năm 2017 khi sử dụng vạt cơ rộng ngoài hình bán đảo trám vào ổ khớp.

Đề tài được triển khai nhằm hai mục tiêu chính: một là khảo sát nhánh xuống của động mạch mũ đùi ngoài phân bố cho vạt cơ rộng ngoài trên CT320; hai là đánh giá kết quả sử dụng vạt cơ rộng ngoài cuống liền trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng mạn tính sau thay khớp nhân tạo.

Kết quả khảo sát trên 23 bệnh nhân (46 chi) với độ tuổi trung bình 64,13 cho thấy nguyên ủy nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài được chia thành 5 nhóm, trong đó nhóm 1 chiếm đa số (60,87%). Đường kính động mạch tại nguyên ủy trung bình 2,16 mm và tại đầu ngoại vi trung bình 1,65 mm, với chiều dài cuống mạch trung bình 159,62 mm. Chụp CT320 cho phép quan sát 124 nhánh mạch phân bố vào cơ trên 40 chi, với trung bình 3,15 nhánh, và 90% nhánh xuyên vào cơ rộng ngoài tại vị trí 1/3 dưới hoặc giữa. Việc khảo sát mạch nuôi trước mổ bằng CT320 đã giúp phẫu thuật viên chủ động hơn trong thiết kế vạt, quá trình bóc vạt và rút ngắn thời gian phẫu thuật.

Trong ứng dụng lâm sàng trên 34 bệnh nhân bị nhiễm khuẩn khớp háng mạn tính sau thay khớp (tuổi trung bình 61,38), tất cả đều có chức năng khớp háng xếp loại kém khi nhập viện (điểm Harris trung bình 24,85). Sau phẫu thuật chuyển vạt (gồm 24 vạt hình đảo và 10 vạt hình bán đảo), kết quả gần cho thấy 33/34 bệnh nhân có vết mổ liền sẹo tốt, chỉ 1 bệnh nhân phải cắt cụt chi. Kết quả xa trên 30 bệnh nhân (với thời gian theo dõi trung bình 17,26 tháng) ghi nhận 29 bệnh nhân liền sẹo tốt tại chỗ trám vạt và 1 bệnh nhân có đợt viêm rò tái phát. Chức năng khớp háng cải thiện rõ rệt, 30/30 bệnh nhân hết đau hoặc đau nhẹ khi nghỉ ngơi, điểm Harris trung bình đạt 57,97. Sáu bệnh nhân đã được thay lại khớp háng sau đó, trong đó 4/5 trường hợp được đánh giá đạt kết quả tốt hoặc rất tốt về chức năng. Luận án kết luận vạt cơ rộng ngoài có nhiều ưu điểm vượt trội như cuống mạch dài, khối lượng cơ đủ lớn để trám đầy ổ khớp háng, giúp kiểm soát nhiễm khuẩn ổn định và tạo điều kiện cho việc thay lại khớp thì sau.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. Giải phẫu vạt cơ rộng ngoài
      • 1.1.1. Đại cương
      • 1.1.2. Kích thước của vạt cơ rộng ngoài
    • 1.2. Phân loại mạch nuôi cơ
    • 1.3. Những nghiên cứu nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài.
      • 1.3.1. Nghiên cứu phẫu tích trên xác.
      • 1.3.2. Chụp động mạch cản quang
      • 1.3.3. Chụp cắt lớp vi tính
    • 1.4. Chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp
      • 1.4.1. Chẩn đoán nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp
      • 1.4.2. Chẩn đoán vị trí, giai đoạn.
      • 1.4.3. Điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp
        • 1.4.3.1. Cắt lọc, tưới rửa khớp, thay chỏm và lớp lót
        • 1.4.3.2. Phương pháp điều trị thay lại khớp một thì.
        • 1.4.3.3. Phương pháp điều trị hai thì
        • 1.4.3.4. Phẫu thuật tháo khớp nhân tạo (khớp háng Girdlestone)
        • 1.4.3.5. Phẫu thuật tháo chi thể
        • 1.4.3.6. Trám vạt cơ vào ổ cối
    • 1.5. Sử dụng vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp.
      • 1.5.1. Trên thế giới
      • 1.5.2. Tại Việt Nam
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Khảo sát động mạch mũ đùi ngoài và nhánh xuống bằng chụp CLVT 320 lát cắt.
      • 2.1.2. Nghiên cứu trên lâm sàng
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Khảo sát giải phẫu nhánh xuống ĐM MĐN trên CLVT
        • 2..2.1.1. Kỹ thuật chụp:
        • 2.2.1.3. Chỉ tiêu đánh giá
      • 2.2.2. Nghiên cứu trên lâm sàng
        • 2.2.2.1. Cỡ mẫu nghiên cứu: 34 BN.
        • 2.2.2.2. Cách thức thực hiện: hồi cứu và tiến cứu.
        • 2.2.2.3. Qui trình phẫu thuật cắt lọc bổ sung, điều trị VAC.
        • 2.2.2.3. Qui trình phẫu thuật chuyển vạt.
        • 2.2.2.4. Theo dõi săn sóc sau mổ
        • 2.2.2.5. Điều trị sau mổ: Toàn thân, tại chỗ
        • 2.2.2.6. Xử trí một số biến chứng sau mổ : Chảy máu, nhiễm khuẩn...
        • 2.2.2.7. Các chỉ tiêu theo dõi
        • 2.2.2.8. Đánh giá kết quả
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

    • 3.1. Hình ảnh của nhánh xuống ĐM MĐN trên CLVT
      • 3.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
        • 3.1.1.1. Tuổi, giới
        • 3.1.1.2. Đặc điểm phẫu thuật
        • 3.1.1.3.Các đường mổ vào khớp háng
        • 3.1.1.4.Kết quả xét nghiệm urê, creatinine và men gan
        • 3.1.1.5.Những biến chứng sau chụp mạch
      • 3.1.2. Giải phẫu nhánh xuống ĐM MĐN
        • 3.1.2.1. Nguyên ủy nhánh xuống
        • 3.1.2.2. Nguyên ủy nhánh xuống chi lành và chi bệnh
        • 3.1.2.3. Kích thước của nhánh xuống
        • 3.1.2.4. Kích thước của nhánh xuống bên chi lành so với bên chi bệnh
        • 3.1.2.5. Sự phân nhánh vào cơ
    • 3.2. Kết quả trên lâm sàng
      • 3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
        • 3.2.1.1.Tuổi, giới
        • 3.2.1.2. Trước khi chuyển vạt
        • 3.2.1.3. Kết quả nghiên cứu cận lâm sàng
      • 3.2.2. Kết quả phẫu thuật
        • 3.2.2.1. Phẫu thuật trước khi chuyển vạt
        • 3.2.2.2. Kết quả bóc vạt
        • 3.2.2.2. Kết quả gần
        • 3.2.2.3. Kết quả xa: Có 30 BN đủ điều kiện để đánh giá kết quả xa
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Về ứng dụng chụp CLVT 320.
      • 4.1.1. Về nguyên ủy và kích thước của nhánh xuống ĐM MĐN
      • 4.1.2. Về ứng dụng của CLVT 320 lát cắt.
    • 4.2. Về ứng dụng vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp
      • 4.2.1.Về đặc điểm đối tượng nghiên cứu
        • 4.2.1.1. Đặc điểm lâm sàng
        • 4.2.1.2. Về đặc điểm cận lâm sàng
        • 4.2.1.3. Về phương pháp điều trị trước khi chuyển vạt
      • 4.2.2. Về các phẫu thuật trước và sau khi chuyển vạt
        • 4.2.2.1. Tháo khớp hay giữ khớp nhân tạo
        • 4.2.2.2. Trám xi măng và tháo xi măng
        • 4.2.2.3. Cắt lọc, điều trị VAC bổ sung
      • 4.2.3. Về lựa chọn phương pháp trám vạt cơ rộng ngoài
      • 4.2.4. Về kỹ thuật mổ
      • 4.2.5. Kết quả điều trị
        • 4.2.5.1. Kết quả nơi trám vạt
        • 4.2.5.2. Kết quả chỗ lấy vạt
        • 4.2.5.3.Vấn đề thay lại khớp háng
      • 4.2.6. Biến chứng:
  • KẾT LUẬN

Tài liệu liên quan