info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Kết quả phẫu thuật nội soi cắt thực quản điều trị ung thư tế bảo gai thực quản có hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ

Năm2025
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Đánh giá kết quả điều trị ung thư thực quản biểu mô tế bào gai giai đoạn II-III bằng hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ và phẫu thuật tại Việt Nam.

Ngành:

Ung thư học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Tài liệu này trình bày về một nghiên cứu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phác đồ điều trị đa mô thức cho ung thư thực quản biểu mô tế bào gai (UTBMTBG) giai đoạn II-III tại Việt Nam. Theo ghi nhận của GLOBOCAN 2022, ung thư thực quản là nguyên nhân gây tử vong thứ 7 do ung thư tại Việt Nam, với tần suất mắc UTTQ gia tăng đáng kể và tỷ lệ tử vong vẫn ở mức cao, đặc biệt đối với giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc tại vùng. Phẫu thuật đơn thuần trong giai đoạn này thường mang lại kết quả hạn chế với tỷ lệ sống còn 5 năm hiếm khi vượt quá 20%. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều trị tân hỗ trợ trước phẫu thuật cải thiện đáng kể tỷ lệ sống còn.

Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh, với mục tiêu đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả của phẫu thuật cắt thực quản và nạo hạch vùng sau hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ (HXĐT), xác định tỷ lệ tác dụng phụ, đáp ứng mô học, cũng như tỷ lệ sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh và tái phát. Đối tượng nghiên cứu là 51 bệnh nhân UTBMTBG đoạn ngực giai đoạn II-III, được điều trị bằng HXĐT phác đồ 41,4 Gy/23 phân liều kết hợp Paclitaxel – Carboplatin, sau đó phẫu thuật nội soi cắt thực quản và nạo hạch vùng.

Kết quả cho thấy phẫu thuật nội soi cắt thực quản và nạo hạch sau HXĐT là an toàn, với thời gian phẫu thuật trung bình 316 phút, lượng máu mất 210 ml, tỷ lệ tử vong chu phẫu 2% và các biến chứng hậu phẫu như rò miệng nối (17,7%) và viêm phổi (13,7%) có thể điều trị nội khoa. Độc tính của HXĐT thấp, với 9,8% bệnh nhân có độc tính độ 3. Tỷ lệ đáp ứng mô học hoàn toàn (pCR) ở cả bướu và hạch là 45,1%. Tỷ lệ sống còn toàn bộ sau 2 và 3 năm lần lượt là 89,9% và 72,5%. Tỷ lệ sống còn không bệnh sau 2 và 3 năm là 72,7%. Không ghi nhận tái phát tại chỗ/tại vùng, cho thấy hiệu quả kiểm soát tại vùng tốt. Di căn xa xảy ra ở 23,5% bệnh nhân, chủ yếu trong năm đầu sau phẫu thuật. Đáp ứng mô học hoàn toàn (pCR) là yếu tố tiên lượng độc lập quan trọng.

Nghiên cứu kết luận rằng việc áp dụng phác đồ HXĐT kết hợp phẫu thuật cho UTBMTBG giai đoạn II-III là an toàn và hiệu quả cao, đặc biệt trong việc kiểm soát bệnh tại chỗ và cải thiện sống còn. Kiến nghị tiếp tục áp dụng phác đồ này và cân nhắc điều trị hỗ trợ cho nhóm bệnh nhân không đạt pCR để cải thiện tiên lượng.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

    • a. Lý do và tính cần thiết của nghiên cứu
    • b. Mục tiêu nghiên cứu
    • c. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
    • d. Những đóng góp mới của nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn
    • e. Bố cục của luận án
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Dịch tễ học
    • 1.2. Phân loại mô học và đặc điểm bệnh học
    • 1.3 Chẩn đoán và đánh giá giai đoạn bệnh
    • 1.4 Chiến lược điều trị theo giai đoạn
    • 1.5 Cơ sở lựa chọn hóa xạ trị tân hỗ trợ
    • 1.6 Phẫu thuật sau hóa xạ trị tân hỗ trợ
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1 Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2. Cỡ mẫu và phương pháp nghiên cứu
    • 2.3 Quy trình nghiên cứu
    • 2.4 Phương pháp phân tích số liệu
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • a. Đặc điểm chung
      • 3.1.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bướu nguyên phát
      • 3.1.3 Đặc điểm hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ
      • 3.1.4. Đáp ứng lâm sàng và hình ảnh học sau HXĐT
      • 3.1.5. Đặc điểm phẫu thuật sau hóa xạ trị tân hỗ trợ
      • 3.1.6 Biến chứng sau phẫu thuật
    • 3.2 Tỷ lệ đáp ứng mô học sau hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ và phẫu thuật
      • 3.2.1. Đánh giá đáp ứng bướu
      • 3.2.2. Đánh giá đáp ứng hạch
      • 3.2.3. Đáp ứng mô học hoàn toàn (pCR)
      • 3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến pCR
    • 3.3 Tỷ lệ sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh và tỷ lệ tái phát/di căn
      • 3.3.1. Tỷ lệ sống còn toàn bộ
      • 3.3.2. Tỷ lệ sống còn không bệnh và tái phát/di căn xa
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

    • 4.1 Đặc điểm giai đoạn bệnh
    • 4.1.5. Đặc điểm của HXĐT tân hỗ trợ
      • 4.1.5.1. Thay đổi chức năng hô hấp
      • 4.1.5.2. Tình trạng dinh dưỡng
      • 4.1.5.3. Độc tính của hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ
      • 4.1.5.4. Thời gian chờ phẫu thuật sau hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ
    • 4.2. Đặc điểm phẫu thuật nhóm bệnh nhân sau hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ
      • 4.2.1. Thời gian phẫu thuật
      • 4.2.2. Phương pháp nạo hạch
      • 4.2.3. Số lượng hạch nạo
      • 4.2.4. Diện cắt phẫu thuật
      • 4.2.5. Biến chứng sau phẫu thuật
    • 4.3. Tỷ lệ đáp ứng mô học sau hóa xạ đồng thời tân hỗ trợ và phẫu thuật
    • 4.4.1. Tỷ lệ sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh
    • 4.4.2 Tỷ lệ tái phát/di căn xa
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan