info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau

Ngành:

Không có thông tin ngành học cụ thể trong văn bản được cung cấp.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu "Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau" nhằm đánh giá toàn diện bệnh cảnh vỡ túi phình động mạch thông sau, một dạng phình mạch não phổ biến (chiếm 30-37%) gây nhiều khó khăn trong phẫu thuật và can thiệp mạch. Nghiên cứu đặt ra hai mục tiêu chính: phân tích các đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh của vỡ túi phình động mạch thông sau, cũng như đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật và các yếu tố liên quan. Luận án đóng góp bằng việc mô tả hình thái và đặc điểm lâm sàng giúp chẩn đoán sớm, đánh giá kết quả điều trị vi phẫu, và xác định các yếu tố ảnh hưởng xấu đến kết quả.

Nghiên cứu được tiến hành trên 65 bệnh nhân vỡ túi phình động mạch thông sau được điều trị vi phẫu tại khoa Phẫu thuật Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2017 đến 01/2020. Phương pháp nghiên cứu là mô tả lâm sàng cắt ngang không đối chứng, tập trung vào việc xác định đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học (chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang, chụp mạch não cắt lớp vi tính đa dãy) và đánh giá kết quả điều trị.

Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 61,5 ± 13,6 tuổi, với nhóm tuổi 60-79 chiếm đa số (56,9%) và tỷ lệ nữ giới cao (76,9%). Các yếu tố nguy cơ phổ biến bao gồm tăng huyết áp (53,8%), đái tháo đường (32,3%) và tiền sử gia đình có tai biến mạch máu não (20%). Triệu chứng đau đầu dữ dội là biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất khi nhập viện (73,8%), và 70,8% bệnh nhân ở phân độ WFNS I-III. Về hình ảnh, 86,2% bệnh nhân được chụp CLVT sọ não trong 24h đầu, với 66,1% có phân độ Fisher 3-4. Kích thước trung bình của túi phình là 6,11 ± 2,91mm, và 98,5% các trường hợp được kẹp hết túi phình trên phim CTA sau mổ.

Về kết quả điều trị vi phẫu, 78,5% bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 72h đầu. Các biến chứng sau phẫu thuật thường gặp là rối loạn điện giải (33,3%) và viêm phổi (30,6%). Tại thời điểm ra viện, tuổi bệnh nhân (<60 tuổi), phân độ WFNS khi nhập viện (I-III) và phân độ Fisher (1-2) là các yếu tố tiên lượng kết quả điều trị tốt. Tuy nhiên, ở thời điểm 12 tháng sau phẫu thuật, chỉ có phân độ WFNS khi nhập viện là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa thống kê.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Giới thiệu chung
    • 2. Những đóng góp mới của luận án
    • 3. Cấu trúc của luận án
  • Chương 1. TỔNG QUAN

    • 1.1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU PHÌNH MẠCH NÃO
      • 1.1.1. Trên thế giới
        • 1.1.1.1. Chẩn đoán túi phình động mạch não
        • 1.1.1.2. Điều trị vỡ túi phình động mạch não
          • Điều trị phẫu thuật túi phình động mạch não
          • Điều trị nội mạch túi phình động mạch não
      • 1.2. Tại Việt Nam.
    • 1.2. CHẨN ĐOÁN TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH THÔNG TRƯỚC VỠ
      • 1.2.1. Lâm sàng
        • 1.2.1.1. Thể điển hình – chảy máu dưới mạng nhện đơn thuần
        • 1.2.1.2. Thể phối hợp chảy máu dưới nhện và khối máu tụ nội sọ.
        • 1.2.1.3. Thể có biến chứng phối hợp.
        • 1.2.1.4. Tiên lượng trên lâm sàng:
      • 1.2.2. Cận lâm sàng
        • 1.2.2.1. Cắt lớp vi tính (CLVT)
          • 1.2.2.1.1. Cắt lớp vi tính đơn dãy
          • 1.2.2.1.2. Cắt lớp vi tính đa dẫy Chụp mạch não có cản quang. (CTA Computer Tomo Angiography)
        • 1.2.2.2. Chụp động mạch não số hóa xóa nền (DSA)
        • 1.2.2.3. Cộng hưởng từ
          • Kỹ thuật TOF 3D (thời gian bay ba chiều- time of fly):
    • 1.3. ĐIỀU TRỊ VỠ TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH THÔNG SAU
      • 1.3.1. Điều trị nội khoa
      • 1.3.2. Điều trị can thiệp nội mạch
        • 1.3.2.1. Điều trị nút trực tiếp túi phình mạch não bằng vòng xoắn kim loại (VXKL)
        • 1.3.2.2. Điều trị nút túi phình mạch não bằng vòng xoắn kim loại có đặt bóng bảo vệ
      • 1.3.3. Điều trị phẫu thuật
        • 1.3.3.1. Can thiệp trực tiếp vào túi phình:
          • 1.3.3.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược can thiệp túi phình động mạch thông sau:
          • 1.3.3.1.2. Phẫu tích và kẹp túi phình động mạch thông sau
          • 1.3.3.1.3. Các trường hợp đặc biệt
        • 1.3.3.2. Phương pháp không can thiệp trực tiếp vào túi phình:
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu:
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
    • 2.3. BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU.
      • 2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng chung của nhóm đối tượng nghiên cứu
      • 2.3.2. Nghiên cứu hình ảnh học của vỡ túi phình động mạch thông sau
        • 2.3.2.1. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang
        • 2.3.2.2. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính đa dãy dựng hình mạch não
      • 2.3.3. Xét nghiệm sinh hóa máu để xác định về rối loạn điện giải.
    • 2.4. NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT
      • 2.4.1. Chỉ định mổ:
      • 2.4.2. Thời điểm phẫu thuật:
      • 2.4.4. Phương pháp phẫu thuật:
      • 2.4.5. Đánh giá trong mổ
      • 2.4.6. Đánh giá kết quả điều trị
        • 2.4.6.1. Đánh giá kết quả gần
        • 2.4.6.2. Theo dõi xa và tái khám
    • 2.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH HỌC
      • 3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
        • 3.1.1.1. Tuổi, giới:
        • 3.1.1.2. Các yếu tố nguy cơ:
        • 3.1.1.3. Thời gian diễn biến của bệnh:
        • 3.1.1.4. Cách thức khởi phát bệnh:
        • 3.1.1.5. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện:
        • 3.1.1.6. Phân độ WFNS khi nhập viện:
        • 3.1.1.7. Phân độ lâm sàng theo WFNS trước mổ:
      • 3.1.2. Đặc điểm hình ảnh học.
        • 3.1.2.1. Hình ảnh chảy máu:
        • 3.1.2.2. Thời điểm chụp CLVT sọ não:
        • 3.1.2.3. Phân độ Fisher:
      • 3.1.3. Đặc điểm túi phình
    • 3.2. Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau
    • 3.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả vi phẫu thuật vỡ TP ĐM thông sau
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu
      • 4.1.1. Tuổi
      • 4.1.2. Giới
      • 4.1.3. Tiền sử bệnh lý
      • 4.1.4. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân
      • 4.1.5. Phân độ WFNS của bệnh nhân khi nhập viện
      • 4.1.6. Thời điểm chụp CLVT sọ não không tiêm thuốc
      • 4.1.7. Phân độ Fisher trên phim CLVT sọ não không tiêm thuốc
      • 4.1.8. Kích thước túi phình động mạch thông sau vỡ
      • 4.1.9. Chỉ số đáy cổ của túi phình động mạch thông sau vỡ
      • 4.1.10. Hướng của túi phình động mạch thông sau
    • 4.2. Kết quả điều trị vi phẫu vỡ túi phình động mạch thông sau
    • 4.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị vi phẫu vỡ túi phình động mạch thông sau
      • 4.3.1. Tuổi bệnh nhân
      • 4.3.2. Phân độ WFNS khi nhập viện
      • 4.3.3. Phân độ Fisher
      • 4.3.4. Đặt clip tạm thời
  • KẾT LUẬN

    • 1. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh của vỡ túi phình động mạch thông sau
      • 1.1. Đặc điểm lâm sàng
      • 1.2. Đặc điểm hình ảnh của túi phình động mạch thông sau vỡ
    • 2. Kết quả vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
      • 2.1. Kết quả vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau
      • 2.2. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau

Tài liệu liên quan