Tên luận án:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HẠT NÊM, DẦU ĂN BỔ SUNG VI CHẤT Ở TRẺ 36 - 59 THÁNG TUỔI NGUY CƠ SUY DINH DƯỠNG VÀ SUY DINH DƯỠNG THẤP CÒI TẠI HUYỆN THANH LIÊM, HÀ NAM
Ngành:
Dịch tễ học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này nghiên cứu "Hiệu quả sử dụng hạt nêm, dầu ăn bổ sung vi chất ở trẻ 36 - 59 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện Thanh Liêm, Hà Nam". Suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi và thiếu vi chất dinh dưỡng (VCDD) như vitamin A, kẽm, sắt là những thách thức sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng ở Việt Nam, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em. Việc tăng cường vi chất vào thực phẩm được coi là giải pháp lâu dài và hiệu quả.
Nghiên cứu được tiến hành nhằm mô tả thực trạng dinh dưỡng và thiếu VCDD ở trẻ 36-59 tháng tuổi tại huyện Thanh Liêm năm 2015. Đồng thời, đánh giá hiệu quả can thiệp của việc sử dụng hạt nêm bổ sung kẽm và dầu ăn, hạt nêm bổ sung vitamin A sau 6 tháng đối với các chỉ số hemoglobin, vitamin A, kẽm huyết thanh và các chỉ số nhân trắc của trẻ.
Luận án đóng góp bằng chứng khoa học đầu tiên ở Việt Nam về can thiệp sử dụng hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A, hạt nêm bổ sung kẽm, cũng như bổ sung đơn lẻ từng vi chất, làm cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 36-59 tháng tuổi tại khu vực nghiên cứu còn nhiều thách thức. Tỷ lệ SDD thấp còi là 18,1%, nhẹ cân 11,3%, gầy còm 3,1%. Tỷ lệ thiếu máu là 26,4%, thiếu vitamin A tiền lâm sàng (VAD-TLS) là 13,3% (nguy cơ VAD-TLS là 73,3%), và thiếu kẽm là 75,6%.
Can thiệp bằng hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A đã cải thiện đáng kể hàm lượng vitamin A huyết thanh (p <0,001) và giảm tỷ lệ VAD-TLS, nguy cơ VAD-TLS (p<0,001) so với nhóm chứng. Hàm lượng hemoglobin cũng tăng (p<0,01). Can thiệp bằng hạt nêm bổ sung kẽm cho thấy hiệu quả cải thiện hàm lượng kẽm huyết thanh (p <0,001) và giảm tỷ lệ thiếu kẽm (từ 75,5% xuống 57,4%, p<0,001). Về nhân trắc, chỉ số Z-score chiều cao/tuổi và tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi của nhóm can thiệp đều cải thiện có ý nghĩa (p <0,001 và p<0,05).
Nghiên cứu khuyến nghị triển khai sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất này trong bữa ăn trẻ tiền học đường và tiếp tục các nghiên cứu can thiệp dài hạn hơn. Đồng thời, cần có sự phối hợp chính sách từ nhà nước và sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng để tăng cường vi chất vào thực phẩm.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề
- Những đóng góp mới của luận án
- Nghiên cứu can thiệp sử dụng hạt nêm, dầu ăn bổ sung vitamin A và hạt nêm bổ sung kẽm là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam, đồng thời nghiên cứu can thiệp bổ sung đơn lẻ từng vi chất chưa thấy trên thế giới.
- Góp phần cung cấp các bằng chứng về hiệu quả sử dụng thực phẩm bổ sung vi chất trong phòng chống SDD, là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách tham khảo trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện.
- Kết quả của nghiên cứu này đã đóng góp cơ sở lý luận và thực hành cho việc đề xuất can thiệp mới, lâu dài nhằm cải thiện tình trạng vitamin A, kẽm ở trẻ các vùng có tỷ lệ thiếu vitamin A và kẽm cao.
- Cấu trúc luận án
- Luận án gồm 141 trang, 4 chương: Đặt vấn đề: 3 trang, Chương 1 Tổng quan: 33 trang, Chương 2 Phương pháp nghiên cứu: 31 trang, Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 33 trang, Chương 4 Bàn luận: 38 trang, Kết luận - 2 trang, Kiến nghị - 1 trang. Luận án có 34 bảng, 11 biểu đồ, 02 sơ đồ và 153 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.
- CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
- 1.1. Tình hình dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng
- 1.1.1. Tình hình suy dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam
- 1.1.2. Thực trạng thiếu kẽm trên thế giới và Việt Nam
- 1.1.3. Thực trạng thiếu vitamin A trên thế giới và Việt Nam
- 1.1.4. Thực trạng thiếu máu trên thế giới và Việt Nam
- 1.2. Nghiên cứu hiệu quả can thiệp bổ sung vitamin A, kẽm
- 1.2.1. Hiệu quả đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng
- Hiệu quả đối với tình trạng thiếu vitamin A
- Hiệu quả đối với cải thiện tình trạng thiếu kẽm ở trẻ em
- 1.2.2. Hiệu quả can thiệp đối với tình trạng dinh dưỡng
- Hiệu quả can thiệp vitamin A đối với tình trạng dinh dưỡng
- Hiệu quả bổ sung kẽm đối với cải thiện tình trạng dinh dưỡng
- 1.3. Can thiệp sử dụng hạt nêm bổ sung vi chất tại Thanh Liêm
- 1.3.1. Lý do chọn sản phẩm hạt nêm và dầu ăn bổ sung vi chất
- 1.3.2. Lý do chọn huyện Thanh Liêm là địa điểm nghiên cứu
- CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu.
- 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- 2.3. Phương pháp nghiên cứu
- 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: 2 giai đoạn: nghiên cứu mô tả cắt ngang và thử nghiệm can thiệp cộng đồng
- 2.3.2. Cỡ mẫu
- 2.3.3. Chọn mẫu và phân nhóm nghiên cứu
- 2.4. Sản phẩm nghiên cứu can thiệp
- 2.4.1. Hạt nêm
- 2.4.1. Dầu ăn
- 2.5. Mô tả các bước tiến hành nghiên cứu
- 2.6. Một số tiêu chuẩn xác định, đánh giá
- 2.7. Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu
- 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu
- CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Mô tả thực trạng dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi và thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ nguy cơ SDD và SDD thấp còi
- 3.1.1. Mô tả tình trạng dinh dưỡng trẻ 36-59 tháng tuổi
- 3.1.2. Mô tả tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng trẻ nguy cơ SDD và SDD
- 3.2. Hiệu quả can thiệp thực phẩm bổ sung vi chất
- 3.2.1. Đặc điểm của đối tượng được lựa chọn vào can thiệp
- 3.2.2. Hiệu quả đối với chỉ số vi chất dinh dưỡng ở trẻ 36-59 tháng tuổi nguy cơ SDD và SDD thấp còi
- 3.2.3. Sự thay đổi chỉ số nhân trắc ở trẻ 36-59 tháng tuổi
- CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN
- 4.1. Mô tả TTDD trẻ 36 – 59 tháng tuổi và tình trạng VCDD ở trẻ nguy cơ SDD và SDD thấp còi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- 4.1.1.1. Tình trạng dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi ở trường mầm non
- 4.1.2.2. Thực trạng thiếu vi chất dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng và SDD thấp còi ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- 4.2. Hiệu quả của can thiệp thực phẩm bổ sung vi chất
- 4.2.1. Hiệu quả đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng của trẻ mầm non SDD và nguy cơ SDD thấp còi
- 4.2.1.1. Hiệu quả hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng
- 4.2.1.2. Hiệu quả của hạt nêm bổ sung kẽm với tình trạng VCDD
- 4.2.2. Sự thay đổi chỉ số chỉ số nhân trắc ở trẻ 36-59 tháng tuổi SDD và nguy cơ SDD thấp còi sau 6 tháng can thiệp
- 4.2.2.1. Sự thay đổi chỉ số chỉ số nhân trắc sau 6 tháng can thiệp sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A"
- 4.2.2.2. Sự thay đổi chỉ số chỉ số nhân trắc sau 6 tháng can thiệp sử dụng “Hạt nêm bổ sung kẽm”
- CHƯƠNG V. KẾT LUẬN
- 5.1. Thực trạng dinh dưỡng ở trẻ 36 – 59 tháng tuổi và thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ 36 – 59 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng
- 5.1.1. Tình trạng dinh dưỡng
- 5.1.2. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng
- 5.2. Hiệu quả của can thiệp đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng ở trẻ 36-59 tháng tuổi SDD và nguy cơ SDD thấp còi
- 5.3. Sự thay đổi chỉ số chỉ số nhân trắc ở trẻ 36-59 tháng tuổi SDD và nguy cơ SDD thấp còi sau 6 tháng sử dụng sản phẩm hạt nêm bổ sung kẽm và dầu ăn, hạt nêm bổ sung vitamin A
- KHUYẾN NGHỊ