info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam

Năm2018
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

Ngành:

KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG (MÃ SỐ: 9.34.02.01)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam" tập trung vào sự cần thiết phải cải cách quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) cho khoa học và công nghệ (KH&CN) tại Việt Nam. Đề tài nhấn mạnh vai trò quan trọng của KH&CN trong phát triển đất nước, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, vốn đang đối mặt với nguy cơ "bẫy thu nhập trung bình". Hiện tại, sự phát triển của KH&CN Việt Nam chưa tương xứng với đầu tư và kỳ vọng, nguồn lực NSNN phân bổ và sử dụng còn dàn trải, thiếu hiệu quả, dẫn đến hiệu suất và hiệu quả chi ngân sách thấp.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Từ đó, luận án xây dựng khung đánh giá thực trạng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017, tập trung vào cơ chế phân bổ và sử dụng NSNN, bao gồm cả cơ chế tự chủ tài chính của các tổ chức KH&CN công lập. Trên cơ sở đánh giá này, luận án đề xuất các giải pháp đổi mới nhằm nâng cao hiệu suất và hiệu quả chi ngân sách cho hoạt động KH&CN.

Về mặt học thuật, luận án đóng góp bằng cách hệ thống hóa và làm rõ lý luận về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN, xác định các nội dung cấu thành và nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, đề xuất một khung đánh giá áp dụng cho Việt Nam dựa trên lý thuyết quản lý chi tiêu công và kinh nghiệm quốc tế. Về mặt thực tiễn, luận án phân tích thực trạng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại, bất cập và nguyên nhân. Từ đó, đưa ra các giải pháp đổi mới theo ba nhóm chính: giải pháp đối với cơ chế phân bổ NSNN, giải pháp đối với cơ chế sử dụng NSNN và các giải pháp khác, dựa trên các cải cách quan trọng của lý thuyết quản lý chi tiêu công và kinh nghiệm quốc tế của các nước OECD.

Mục lục chi tiết:

  • LỜI MỞ ĐẦU
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
    • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
      • 2.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài.
        • 2.1.1 Các công trình tiêu biểu về quản lý chi tiêu công
        • 2.1.2 Các công trình về kinh nghiệm quốc tế liên quan đến cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho KH&CN
      • 2.2 Các công trình trong nước
      • Khoảng trống trong nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
    • 3. Mục đích nghiên cứu
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    • 5. Mô hình nghiên cứu
    • 6. Phương pháp nghiên cứu
    • 7. Đóng góp mới của luận án
      • Về học thuật
      • Về thực tiễn:
    • 8. Kết cấu của luận án
  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    • 1.1 HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      • 1.1.1 Khái niệm
      • 1.1.2 Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ
      • 1.1.3 Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
    • 1.2. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      • 1.2.1 Thất bại của thị trường trong đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.
      • 1.2.2 Chi Ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
        • 1.2.2.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
        • 1.2.2.2 Hiệu suất và hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
    • 1.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      • 1.3.1 Khái niệm, nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN .
        • 1.3.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
        • 1.3.1.2 Nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
      • 1.3.2 Cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
        • 1.3.2.1 Mục tiêu:
        • 1.3.2.2 Phương thức phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
      • 1.3.3. Cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN
        • 1.3.3.1 Cơ chế sử dụng kinh phí NSNN cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ
        • 1.3.3.2 Cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN công lập
    • 1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      • 1.4.1 Các nhân tố khách quan:
      • 1.4.2 Các nhân tố chủ quan:
    • 1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      • 1.5.1. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc
      • 1.5.2 Kinh nghiệm của Mỹ
      • 1.5.3 Bài học kinh nghiệm
  • Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
    • 2.1. THỰC TRẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
      • 2.1.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ
      • 2.1.2 Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
      • 2.1.3 Đầu tư của tư nhân cho hoạt động NC&PT
    • 2.2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
      • 2.2.1. Thực trạng cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
        • 2.2.1.1 Cơ sở pháp lý
        • 2.2.1.2 Thực hiện cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
      • 2.2.2. Thực trạng cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
        • 2.2.2.1 Thực trạng cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm vụ KH&CN
        • 2.2.2.2 Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN công lập
    • 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      • 2.3.1 Kết quả đạt được
        • 2.3.1.1 Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
        • 2.3.1.2 Cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN
      • 2.3.2 Những hạn chế
        • 2.3.2.1 Về cơ chế phân bổ ngân sách
        • 2.3.2.2 Cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN
      • 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế.
  • Chương 3: ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM.
    • 3.1 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      • 3.1.1 Định hướng đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
      • 3.1.2 Quan điểm.
    • 3.2. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp đối với cơ chế phân bổ vốn NSNN cho hoạt động KH&CN .
        • 3.2.1.1 Xây dựng kế hoạch phân bổ với các mức phân bổ cụ thể gắn với các ưu tiên trong chiến lược phát triển KH&CN và tầm nhìn dài hạn.
        • 3.2.1.2 Thực hiện phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động của các tổ chức KH&CN.
        • 3.1.2.3 Thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan có trách nhiệm trong phân bổ, tổ chức thực hiện và giám sát sử dụng NSNN dành cho KH&CN
        • 3.2.1.4 Đảm bảo công khai minh bạch ngân sách cho KH&CN thông qua xây dựng và thực hiện đầy đủ hệ thống chỉ tiêu theo dõi chi tiêu ngân sách.
        • 3.1.2.5 Tăng phân bổ ngân sách KH&CN cho các trường đại học
      • 3.2.2 Nhóm giải pháp đối với cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN
        • 3.2.2.1 Đổi mới cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm vụ KH&CN theo hướng tập trung vào kiểm soát kết quả KH&CN.
        • 3.2.2.2 Tăng tỷ trọng chi cho các nhiệm vụ KH&CN trong tổng chi NSNN cho hoạt động KH&CN.
        • 3.2.2.3 Xây dựng và củng cố hệ thống quỹ KH&CN hoạt động theo thông lệ quốc tế.
        • 3.2.2.4 Thực hiện đánh giá các chương trình khoa học và công nghệ theo chuẩn quốc tế
        • 3.2.2.5 Mở rộng quyền tự chủ tài chính và tập trung vào việc kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả hoạt động, định hướng nghiên cứu, chiến lược phát triển của của các tổ chức KH&CN.
        • 3.2.2.6 Thay đổi quan điểm, nhận thức về cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN
        • 3.2.2.7 Nâng cao chất lượng nhân lực trong các tổ chức KH&CN
        • 3.2.2.8 Thành lập ban chỉ đạo việc cơ cấu, sắp xếp lại và triển khai cơ chế tự chủ đối với các tổ chức KHCN.
      • 3.2.3 Nhóm các giải pháp khác.
        • 3.2.3.1 Tăng cường các giải pháp huy động đầu tư của doanh nghiệp.
        • 3.2.3.2 Phát triển thị trường KH&CN
        • 3.2.3.3 Đổi mới việc xác định nhiệm vụ KH&CN
        • 3.2.3.3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thông lệ chung của thế giới.
  • KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu liên quan