info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh-Việt

Năm2023
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ANH -VIỆT

Ngành:

Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án “Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh-Việt” của Nguyễn Thị Thúy Hạnh tập trung nghiên cứu, đối chiếu hệ thuật ngữ quản trị chiến lược (QTCL) trong tiếng Anh (TA) và tiếng Việt (TV) dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận. Đề tài xuất phát từ nhận định rằng quản trị chiến lược là bộ môn thiết yếu trong đào tạo kinh doanh, nhưng còn thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu về đối chiếu thuật ngữ trong lĩnh vực này, đặc biệt là theo hướng ngôn ngữ học tri nhận và ẩn dụ ý niệm. Mục đích của luận án là làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh thuật ngữ, và các miền nguồn ẩn dụ ý niệm (AD ý niệm) trong hình thành thuật ngữ QTCL TA và TV.

Luận án sử dụng phương pháp miêu tả, so sánh, đối chiếu, thống kê và phân loại trên khối ngữ liệu gồm 2.699 thuật ngữ QTCL TA và 2.579 thuật ngữ QTCL TV thuộc 06 phạm trù ngữ nghĩa tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, về đặc điểm cấu tạo, số lượng thuật ngữ có cấu tạo là cụm từ chiếm đa số ở cả hai ngôn ngữ, với phương thức ghép chính phụ là phổ biến. Thuật ngữ TA và TV có 9 mô hình cấu tạo phổ biến nhưng chỉ có 2 mô hình chung. Thuật ngữ TA có kết cấu chặt chẽ hơn và sử dụng các dạng cấu tạo như từ phái sinh, từ viết tắt không xuất hiện trong TV. Trật tự thành tố chính phụ trong cụm từ TA và TV trái ngược nhau. Về đặc điểm định danh, luận án chỉ ra rằng định danh trực tiếp phổ biến hơn định danh gián tiếp, và phương thức thuật ngữ hóa từ thông thường thông qua phép AD là một trong những phương thức phổ biến và có sức sản sinh lớn. Luận án đã xác định 26 mô hình định danh phổ biến thuộc 6 phạm trù ngữ nghĩa của lĩnh vực QTCL, tuy nhiên trật tự mô hình định danh có sự khác biệt giữa TA và TV.

Về ẩn dụ ý niệm, luận án đã tìm ra 12 miền nguồn phổ biến được sử dụng trong thuật ngữ QTCL TA và TV, trong đó QUÂN SỰ, XÂY DỰNG, HÀNH TRÌNH và CON NGƯỜI là những miền nguồn nổi trội nhất. Tổng thể, số lượng thuật ngữ AD trong TA cao hơn trong TV, nhưng có sự tương đồng đáng kể trong cơ chế ánh xạ giữa các ngôn ngữ, cho thấy tính phổ quát của AD ý niệm. Kết quả nghiên cứu này đóng góp vào việc bổ sung, làm sâu sắc thêm lý thuyết và mở ra hướng nghiên cứu mới về thuật ngữ dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, đồng thời là cơ sở hữu ích cho việc biên soạn từ điển và tài liệu giảng dạy chuyên ngành.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do lựa chọn đề tài
    • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
      • 2.1. Mục đích nghiên cứu
      • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu
    • 4. Phương pháp nghiên cứu và ngữ liệu nghiên cứu
      • 4.1. Phương pháp nghiên cứu
      • 4.2. Ngữ liệu nghiên cứu
    • 5. Đóng góp mới của luận án
    • 6. Ý nghĩa của luận án
      • 6.1. Ý nghĩa lý luận
      • 6.2. Ý nghĩa thực tiễn
    • 7. Bố cục của luận án
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
      • 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về thuật ngữ
      • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam về thuật ngữ
      • 1.1.3. Tổng quan nghiên cứu về thuật ngữ Quản trị chiến lược
    • 1.2. Cơ sở lý thuyết
      • 1.2.1. Cơ sở lý luận về thuật ngữ quản trị chiến lược
        • 1.2.1.1. Khái niệm thuật ngữ
        • 1.2.1.2. Các tiêu chuẩn của thuật ngữ
        • 1.2.1.3. Đơn vị cấu tạo thuật ngữ
        • 1.2.1.4. Phân biệt thuật ngữ với một số khái niệm liên quan
        • 1.2.1.5. Khái quát về quản trị chiến lược
        • 1.2.1.6. Thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh và tiếng Việt
      • 1.2.2. Cơ sở lý luận về định danh thuật ngữ
        • 1.2.2.1. Khái niệm định danh
        • 1.2.2.2. Đặc điểm định danh
      • 1.2.3. Cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm
        • 1.2.3.1. Định nghĩa về ẩn dụ ý niệm
        • 1.2.3.2. Một số khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm
        • 1.2.3.3. Phân loại ẩn dụ ý niệm
        • 1.2.3.4. Ấn dụ ý niệm trong thuật ngữ
        • 1.2.3.5. Quy trình nhận dạng ẩn dụ MIP
      • 1.2.4. Cơ sở lý luận về ngôn ngữ học đối chiếu
        • 1.2.4.1. Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu
        • 1.2.4.2. Các nguyên tắc nghiên cứu đối chiếu
        • 1.2.4.3. Các bình diện nghiên cứu đối chiếu
        • 1.2.4.4. Các cách tiếp cận và các bước đối chiếu các ngôn ngữ
    • 1.3. Tiểu kết
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ANH-VIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH

    • 2.1. Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt về đặc điểm cấu tạo
      • 2.1.1. Đối chiếu phương thức cấu tạo thuật ngữ quản trị chiến lược Anh-Việt
        • 2.1.1.1. Đối chiếu thuật ngữ QTCL có phương thức cấu tạo là từ
        • 2.2.1.2. Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh-Việt có phương thức cấu tạo là cụm từ
      • 2.2.2. Đối chiếu đặc điểm thành tố cấu tạo cụm từ trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
        • 2.2.2.1. Đối chiếu về số lượng thành tố cấu tạo cụm từ trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
        • 2.2.2.2. Đối chiếu mô hình cấu tạo cụm từ trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
    • 2.2. Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt về đặc điểm định danh
      • 2.3.1. Kiểu định danh thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt theo phạm trù ngữ nghĩa
      • 2.3.2. Kiểu định danh TN QTCL tiếng Anh theo cách thức biểu thị
      • 2.3.3. Phân loại thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt theo phạm trù nội dung
      • 2.3.4. Các mô hình định danh của thuật ngữ QTCL TA và TV
      • 2.3.5. Nhận xét về những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm định danh TN QTCL TA và TV
    • Tiểu kết chương 2
  • CHƯƠNG 3. ĐỐI CHIẾU ẨN DỤ Ý NIỆM TRONG THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ANH-VIỆT

    • 3.1. Khái quát về ẩn dụ ý niệm trong các thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh và tiếng Việt
    • 3.3. Đối chiếu ẩn dụ ý niệm trong các thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.1. Ẩn dụ có miền nguồn QUÂN SỰ trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.2. Ẩn dụ có miền nguồn XÂY DỰNG trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.3. Ẩn dụ có miền nguồn CON NGƯỜI trong TN QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.4. Ẩn dụ có miền nguồn HÀNH TRÌNH trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.5. Ẩn dụ có miền nguồn THỂ THAO trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.6. Ẩn dụ có miền nguồn CÂY trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.7. Ẩn dụ có miền nguồn ĐỘNG VẬT trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.8. Ẩn dụ có miền nguồn KHÔNG GIAN trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt
      • 3.3.9. Ẩn dụ trong thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt được kích hoạt từ các miền nguồn khác
    • Tiểu kết Chương 3
  • KẾT LUẬN

    • Một số nhận xét rút ra từ kết quả nghiên cứu:
    • Các hàm ý từ kết quả nghiên cứu
    • Hạn chế và các gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu liên quan