info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU BIẾN LIỀU VÀ HÓA CHẤT BỔ TRỢ TRONG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG GIAI ĐOẠN III-IVB

Ngành:

Ung thư

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB" được thực hiện tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 1/2014 đến 10/2020 trên 57 bệnh nhân. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả điều trị và độc tính của phác đồ chuẩn cho ung thư vòm mũi họng (UTVMH) giai đoạn tiến triển (III-IVB), một bệnh phổ biến ở Việt Nam và Đông Nam Á với hơn 70% trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn này.

Kết quả nghiên cứu cho thấy phác đồ điều trị đạt hiệu quả tốt và an toàn. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn của bệnh là 96,5% sau 4 tháng điều trị. Với trung vị thời gian theo dõi 37,4 tháng, tỷ lệ sống thêm 36 tháng đạt cao: không di căn xa là 92,8%, không bệnh là 76,6% và sống thêm toàn bộ là 83,0%. Tỷ lệ sống thêm không tái phát tại chỗ, tại vùng và tại chỗ-tại vùng tương ứng là 91,4%, 96,2% và 89,4%.

Luận án cũng xác định tổng thể tích u là yếu tố tiên lượng độc lập quan trọng. Cụ thể, ngưỡng tổng thể tích u tối ưu để tiên lượng sống thêm không bệnh là 60 cm³, sống thêm không tái phát tại chỗ-tại vùng là 77,8 cm³, và sống thêm không di căn xa là 89,6 cm³. Giai đoạn bệnh, tuổi và giới tính không được xác định là yếu tố tiên lượng độc lập trong phân tích đa biến.

Về độc tính, phác đồ được đánh giá ở mức chấp nhận được. Tỷ lệ độc tính cấp độ 3, 4 là 47,4% và 8,8%, không có độc tính độ 5. Độc tính cấp chủ yếu xảy ra trên hệ tạo huyết (giảm bạch cầu, bạch cầu hạt) và ngoài hệ tạo huyết như viêm niêm mạc, sụt cân, buồn nôn. Độc tính muộn độ 4-5 hiếm gặp (3,5%), bao gồm hoại tử vòm gây chảy máu và hẹp động mạch cảnh. Khô miệng (độ 1, 2) là độc tính muộn phổ biến nhất (54,4% và 10,5%), nhưng không có trường hợp khô miệng độ 3. Kỹ thuật xạ trị điều biến liều góp phần cải thiện đáng kể tình trạng khô miệng so với các phương pháp xạ trị quy ước. Nghiên cứu cũng ghi nhận 47,4% bệnh nhân bị viêm tai ứ dịch mới và 61,4% bị viêm xoang mới sau điều trị.

Phác đồ hóa xạ trị đồng thời với cisplatin sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong chiến lược điều trị UTVMH giai đoạn tiến triển, giúp giảm độc tính muộn và tăng khả năng kiểm soát bệnh tại chỗ-tại vùng.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu (2 trang)
  • Tổng quan (36 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (17 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (36 trang)
  • Bàn luận (27 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)
  • Luận án có 20 bảng, 20 biểu đồ, 21 mục hình ảnh, 126 tài liệu tham khảo (11 tài liệu tiếng Việt, 115 tài liệu tiếng Anh)

Tài liệu liên quan