Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của Chương trình chống lao quốc gia
Y học, chuyên ngành Lao và Nhi khoa
Luận án này tập trung đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của Chương trình chống lao Quốc gia (CTCLQG) tại khoa Nhi, Bệnh viện Phổi Trung ương từ năm 2017 đến 2020. Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh bệnh lao vẫn là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm toàn cầu, với tỉ lệ mắc lao trẻ em cao (11% tổng số ca) và phần lớn không được chẩn đoán, dẫn đến tử vong cao ở trẻ dưới 5 tuổi. Việt Nam cũng là một quốc gia có dịch tễ bệnh lao cao, đã triển khai các hoạt động để thanh toán lao vào năm 2035, nhưng chưa có đánh giá hiệu quả của các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị lao trẻ em.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là mô tả kết quả chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của CTCLQG. Luận án gồm 141 trang, 4 chương, 43 bảng, 6 hình, 6 biểu đồ và 121 tài liệu tham khảo.
Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc đưa ra tỉ lệ xuất hiện và phân tích ý nghĩa của 3 thành tố (lâm sàng, cận lâm sàng, tiền sử tiếp xúc nguồn lây) trong phát hiện lao trẻ em, từ đó xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của các tổ hợp hỗ trợ chẩn đoán. Nghiên cứu cũng tính toán giá trị độ nhạy, độ đặc hiệu của xét nghiệm Xpert/MTB/RIF đối với các loại bệnh phẩm khác nhau và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị lao trẻ em như tuổi, bằng chứng vi khuẩn, thể lao, số cơ quan bị lao và thời gian phát hiện bệnh.
Kết quả nghiên cứu trên 407 bệnh nhi mắc lao cho thấy 37,8% có bằng chứng vi khuẩn và 62,2% không có. Lao phổi chiếm 65,6% và lao ngoài phổi chiếm 34,4%. Tỉ lệ mắc lao ở trẻ dưới 5 tuổi là cao nhất (48,3%). Triệu chứng thường gặp khi vào viện là ho (60,7%) và sốt (47,9%). Xét nghiệm Xpert MTB/RIF dương tính 20,9%, nuôi cấy dương tính 27,6%. Các cặp yếu tố lâm sàng + cận lâm sàng (LS + CĐHA) có độ nhạy 67,5% và độ đặc hiệu 80,6% trong chẩn đoán lao phổi. Đối với lao ngoài phổi, cặp LS + Cận lâm sàng (CLS) có độ nhạy 77,5% và độ đặc hiệu 31,0%. Yếu tố nguồn lây có giá trị thấp khi kết hợp với triệu chứng lâm sàng hoặc cận lâm sàng/CLS.
Về điều trị, phác đồ 2RHZE/4RH được áp dụng nhiều nhất (39,8%). Kết quả điều trị nội trú cho thấy 95,3% bệnh nhi tiến triển tốt. Kết quả điều trị ngoại trú thành công 95,9%, tỉ lệ tử vong 2,2% (chủ yếu liên quan đến lao màng não) và di chứng 7,5%. Các yếu tố như tuổi, bằng chứng vi khuẩn, thể lao, số cơ quan bị lao và thời gian phát hiện bệnh đều ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Luận án khuyến nghị sử dụng kết hợp hai yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng/CLS trong chẩn đoán lao trẻ em không có bằng chứng vi khuẩn để đạt độ tin cậy cao.