Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP BẰNG STENT PHỦ THUỐC KHÔNG POLYMER - BIOFREEDOM Ở BỆNH NHÂN ĐỘNG MẠCH VÀNH
Nội Tim mạch
Luận án "Đánh giá kết quả can thiệp bằng stent phủ thuốc không polymer - BioFreedom ở bệnh nhân động mạch vành" được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp động mạch vành (ĐMV) qua da sử dụng stent BioFreedom. Bệnh ĐMV hiện vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong, với tỷ lệ ngày càng tăng nhanh. Can thiệp ĐMV qua da (PCI) là phương pháp điều trị ưu thế. Stent phủ thuốc không polymer (NPDES), mà BioFreedom là một đại diện, ra đời để khắc phục nhược điểm của stent phủ thuốc có polymer (DES) về biến chứng huyết khối muộn do lớp polymer và thời gian dùng kháng ngưng tập tiểu cầu kép (DAPT) kéo dài, đồng thời vẫn duy trì khả năng chống tái hẹp.
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2019 trên 131 bệnh nhân ĐMV tại Viện Tim mạch Việt Nam, bao gồm cả nhóm có nguy cơ xuất huyết cao (NCXHC) và nhóm không có nguy cơ xuất huyết cao. Mục tiêu chính là đánh giá kết quả của phương pháp can thiệp và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến biến cố tim mạch chính (MACE) cũng như tái hẹp trong stent.
Kết quả nghiên cứu cho thấy can thiệp ĐMV bằng stent BioFreedom là phương pháp điều trị có kết quả khả quan, với tỷ lệ thành công kỹ thuật là 96,2% và thành công thủ thuật là 95,4%. Các triệu chứng lâm sàng như đau ngực và suy tim được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ biến cố tim mạch chính (MACE) là 4,58% sau 12 tháng và 10,69% sau 24 tháng. Tỷ lệ huyết khối trong stent là 2,29% sau 12 tháng và 3,05% sau 24 tháng.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chỉ ra rằng việc dùng DAPT ≤ 1 tháng là yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ MACE lên 5,75 lần tại thời điểm 12 tháng. Tại thời điểm 24 tháng, việc đặt ≥ 2 stent làm tăng nguy cơ MACE 4,26 lần. Đối với biến cố tái hẹp theo thời gian, các yếu tố như không đạt đích LDL-C < 1,8 mmol/L, đường kính stent ≤ 2,5 mm và đặt ≥ 2 stent đều làm tăng nguy cơ tái hẹp đáng kể. Đáng chú ý, đặt ≥ 2 stent là yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ tái hẹp lên 14,66 lần.
Luận án kết luận rằng stent BioFreedom có thể được sử dụng hiệu quả trong can thiệp ĐMV, đặc biệt cho bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao và có thể rút ngắn thời gian dùng DAPT. Tuy nhiên, cần lưu ý nguy cơ MACE tăng nếu thời gian DAPT ≤ 1 tháng. Cần thận trọng khi đặt ≥ 2 stent hoặc stent có đường kính ≤ 2,5 mm, và cần điều trị statin tích cực để đạt mục tiêu LDL-C nhằm tối ưu hóa kết quả điều trị.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên