info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Đánh giá hiệu quả của Nilotinib trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn đề kháng hoặc không dung nạp với Imatinib

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Đánh giá hiệu quả của nilotinib trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn kháng hay không dung nạp với imatinib

Ngành:

Y học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Công trình nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội, tập trung vào bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT), một bệnh lý huyết học phổ biến đặc trưng bởi sự tăng sinh mất kiểm soát của dòng bạch cầu hạt do đột biến Philadelphia (NST Ph) và gen BCR-ABL. Mặc dù imatinib đã cách mạng hóa điều trị BCMDT, khoảng 27% người bệnh phát triển đề kháng và một số không dung nạp thuốc, dẫn đến nguy cơ tiến triển nặng nề và khó kiểm soát. Do đó, việc kiểm soát nhóm người bệnh này đặt ra thách thức lớn tại Việt Nam.

Nghiên cứu này “Đánh giá hiệu quả của nilotinib trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn kháng hay không dung nạp với imatinib” được thực hiện nhằm ba mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng và sinh học của người bệnh kháng hay không dung nạp imatinib; đánh giá đáp ứng về huyết học, di truyền tế bào, sinh học phân tử và thời gian sống còn sau điều trị nilotinib; và xác định tỷ lệ các độc tính. Nghiên cứu bước đầu tại Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học TP.HCM cho thấy nilotinib mang lại kết quả khả quan với tỷ lệ đạt đáp ứng huyết học và di truyền tế bào lần lượt là 95% và 74%.

Về mặt bệnh học, BCMDT là một rối loạn tăng sinh tủy xương, tiến triển qua ba giai đoạn: mạn, tiến triển và chuyển cấp. Chẩn đoán xác định dựa vào huyết đồ, tủy đồ và đặc biệt là sự hiện diện của NST Ph. Các tiêu chuẩn đáp ứng điều trị bao gồm đáp ứng huyết học hoàn toàn (CHR), đáp ứng di truyền tế bào (CCyR, PCyR, MCyR) và đáp ứng sinh học phân tử (CMR, MMR). Đề kháng imatinib được chia thành nguyên phát và thứ phát, với các cơ chế phụ thuộc và không phụ thuộc BCR-ABL. Không dung nạp thuốc được định nghĩa là tác dụng phụ không kiểm soát được.

Nilotinib là thuốc ức chế tyrosin kinase thế hệ hai, gắn kết mạnh mẽ hơn với protein BCR-ABL gấp 10-50 lần so với imatinib. Nghiên cứu này là một nghiên cứu mô tả hàng loạt ca, tiến cứu, với 112 người bệnh (93 kháng imatinib, 19 không dung nạp). Phác đồ điều trị sử dụng nilotinib liều 400 mg x 2 lần/ngày. Các kỹ thuật xét nghiệm bao gồm huyết tủy đồ, giải trình tự gen và kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH). Các tiêu chuẩn đánh giá kháng imatinib dựa theo khuyến cáo của ELN 2013.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • Tổng quát về bệnh bạch cầu mạn dòng tủy
    • Dịch tể học của bệnh bạch cầu mạn dòng tủy
    • Cơ chế sinh bệnh
    • Chẩn đoán bệnh bạch cầu mạn dòng tủy
    • (Complete hematologic response –CHR)
    • Đáp ứng di truyền tế bào (Cytogenetic response-CyR)
    • Đáp ứng sinh học phân tử (Molecular response – MR)
    • Sự đề kháng và không dung nạp imatinib
      • Hiện tượng đề kháng imatinib
      • Sự không dung nạp imatinib
    • Sử dụng nilotinib trong kiểm soát hiện tượng đề kháng hay không dung nạp imatinib
      • Cơ chế tác động của nilotinib
      • Liều dùng và cách sử dụng nilotinib
  • Phương pháp nghiên cứu

    • Thiết kế nghiên cứu
    • Các kỹ thuật xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu
      • Xét nghiệm huyết tủy đồ
    • Khảo sát các đặc điểm lâm sàng, sinh học của người bệnh trước khi bắt đầu điều trị nilotinib
      • Khảo sát lâm sàng
      • Khảo sát các xét nghiệm sinh học
    • Tiến hành điều trị với nilotinib
      • Phác đồ điều trị
    • Các tiêu chuẩn đánh giá quan trọng
      • Tiêu chuẩn xác định kháng imatinib
      • Kháng nguyên phát
      • Kháng thứ phát

Tài liệu liên quan