Tên luận án:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHỐNG ĐÔNG BẰNG HEPARIN THEO PHÁC ĐỒ CỦA HỆ THỐNG Y TẾ VIỆN TRƯỜNG TEXAS (UMC) TRONG KỸ THUẬT TRAO ĐỔI OXY QUA MÀNG NGOÀI CƠ THỂ
Ngành:
Gây mê hồi sức
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phác đồ chống đông bằng heparin theo Hệ thống Y tế Viện trường Texas (UMC) trong kỹ thuật trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO) và phân tích các biến chứng cùng yếu tố liên quan. Vấn đề sử dụng và theo dõi heparin trong ECMO hiện nay còn thiếu sự đồng thuận, dẫn đến tỷ lệ huyết khối (10-40%), tắc màng trao đổi oxy (10-15%) và biến chứng chảy máu (40-69%) cao, ảnh hưởng đến tính mạng, thời gian và chi phí điều trị. Phác đồ UMC được xây dựng dựa trên hướng dẫn của Tổ chức hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể (ELSO) với nhiều ưu điểm trong việc điều chỉnh liều heparin để tối ưu tác dụng chống đông và giảm biến chứng.
Luận án được thực hiện theo thiết kế mô tả cắt ngang - trước sau can thiệp tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 9 năm 2023, với 80 bệnh nhân ECMO. Các chẩn đoán chính bao gồm sốc tim do viêm cơ tim (43,7%), nhồi máu cơ tim (17,5%) và ARDS (15,0%). Tuổi trung bình của bệnh nhân là 45,17 ± 18,8 tuổi, với 58,8% là nữ. Phần lớn bệnh nhân được chỉ định VA-ECMO (83,7%) và đặt canuyn theo phương pháp phẫu thuật bộc lộ mạch máu (73,7%). Tỷ lệ sống xuất viện là 43,8%.
Kết quả cho thấy, liều heparin trung bình trong quá trình ECMO được điều chỉnh tăng dần từ 7,77 ± 3,54 UI/kg/h vào ngày đầu tiên lên 13,88 ± 7,20 UI/kg/h vào ngày thứ 7, với liều trung bình cho cả quá trình là 10,80 ± 5,06 UI/kg/h. Xét nghiệm ACT đạt đích điều trị chiếm tỷ lệ cao (74,4%), với ACT trung bình ổn định khoảng 179,3 ± 8,8s từ ngày thứ 2. Đặc biệt, không có trường hợp nào bị tắc màng ECMO. Tỷ lệ huyết khối mạch chi dưới là 8,75% và đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) là 21,3%.
Biến chứng chảy máu xảy ra ở 55% bệnh nhân, chủ yếu là chảy máu nhẹ (48,7%) tại vị trí đặt canuyn ECMO (50%) và xuất hiện sớm trong ngày đầu (61,4%). Không có bệnh nhân nào tử vong do chảy máu. Các yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ chảy máu bao gồm đặt canuyn theo phương pháp phẫu thuật (OR 2,54), phương thức VA-ECMO (OR 2,23), sử dụng thuốc chống đông và thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước ECMO (OR 3,24), và có DIC (OR 1,67). Tỷ lệ giảm tiểu cầu trung bình là 55,9% (106 ± 30 G/l) nhưng không có trường hợp nào nghi ngờ giảm tiểu cầu do heparin.
Phác đồ UMC bước đầu cho thấy hiệu quả trong việc duy trì ACT mục tiêu và ngăn ngừa tắc màng ECMO, có thể áp dụng cho nhiều nhóm bệnh nhân ECMO khác nhau. Tuy nhiên, cần thực hiện thêm các nghiên cứu đa trung tâm với số lượng bệnh nhân lớn hơn để củng cố kết quả.
Mục lục chi tiết:
Luận án dài 127 trang, bao gồm:
- Đặt vấn đề (2 trang)
- Tổng quan (35 trang)
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (22 trang)
- Kết quả nghiên cứu (33 trang)
- Bàn luận (32 trang)
- Kết luận và kiến nghị (3 trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- 1.1. Kỹ thuật ECMO
- 1.2. Hoạt hóa hệ thống đông máu trong ECMO
- 1.3. Sử dụng heparin trong ECMO
- 1.3.2. Phác đồ sử dụng chống đông trong ECMO
- 1.3.1.1.6. Biến chứng khi sử dụng heparin trong ECMO.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân vào nghiên cứu
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.1.3. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
- 2.2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu
- 2.2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- 2.2.6.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- 2.2.6.2. Tác dụng chống đông bằng heparin theo phác đồ UMC
- 2.2.6.3. Một số biến chứng và các yếu tố liên quan khi chống đông bằng heparin theo phác đồ của Hệ thống Y tế viện trường Texas.
- 2.3. Các định nghĩa, bảng điểm, tiêu chuẩn trong nghiên cứu
- 2.3.1. Chẩn đoán tắc màng ECMO:
- 2.3.2. Chẩn đoán DIC
- 2.3.3. Chẩn đoán huyết khối
- 2.3.4. Chẩn đoán mức độ chảy máu
- 2.3.6. Chẩn đoán giảm tiểu cầu do heparin (HIT)
- 2.4. Xử lý số liệu
- 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Tác dụng chống đông bằng heparin theo phác đồ của Hệ thống Y tế viện trường Texas.
- 3.2.1. Tác dụng điều chỉnh liều heparin trong quá trình ECMO
- 3.2.2. Tác dụng điều chỉnh xét nghiệm ACT trong ECMO
- 3.2.3. Tác dụng chống đông màng ECMO
- 3.2.4. Tỉ lệ bệnh nhân có huyết khối mạch chi dưới
- 3.2.5. Tỉ lệ BN có đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
- 3.3. Một số biến chứng và các yếu tố liên quan khi chống đông bằng heparin theo phác đồ của Hệ thống Y tế viện trường Texas
- 3.3.1. Chảy máu
- 3.3.1.1. Tỉ lệ chảy máu, vị trí và thời điểm chảy máu
- 3.3.1.2. Xét nghiệm ACT và liều heparin khi chảy máu
- 3.3.1.4. Tỉ lệ, lượng truyền các chế phẩm máu
- 3.3.2. Giảm tiểu cầu
- 3.3.3. Một số yếu tố liên quan đến biến chứng chảy máu.
- 3.3.3.1. Phương pháp đặt canuyn ECMO
- 3.3.3.2. Phương thức ECMO
- 3.3.3.3. Sử dụng thuốc chống đông và thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước khi vào ECMO
- 3.3.3.4. Liên quan giữa DIC và biến chứng chảy máu
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.2. Tác dụng chống đông bằng heparin theo phác đồ của Hệ thống Y tế viện trường Texas trong ECMO.
- 4.2.1. Tác dụng điều chỉnh liều heparin trong quá trình ECMO
- 4.2.2. Tác dụng điều chỉnh xét nghiệm ACT trong ECMO
- 4.2.5. Tác dụng chống đông màng ECMO
- 4.2.6. Tỉ lệ bệnh nhân có đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
- 4.2.7. Tỉ lệ bệnh nhân có huyết khối
- 4.3. Một số biến chứng và các yếu tố liên quan khi chống đông bằng heparin theo phác đồ của Hệ thống Y tế viện trường Texas
- 4.3.1. Chảy máu
- 4.3.1.1. Tỉ lệ, vị trí, thời điểm và mức độ của biến chứng chảy máu
- 4.3.1.2. Xét nghiệm ACT khi chảy máu
- 4.3.1.3. Tỉ lệ và lượng các chế phẩm máu phải truyền.
- 4.3.2. Giảm tiểu cầu
- 4.3.3. Một số yếu tố liên quan đến biến chứng chảy máu.
- 4.3.3.1. Phương pháp đặt canuyn ECMO
- 4.3.3.2. Phương thức ECMO
- 4.3.3.3. Sử dụng thuốc chống đông và thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước khi vào ECMO
- 4.3.3.4. Liên quan giữa DIC và biến chứng chảy máu
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN