info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Đánh giá và dự báo chất lượng nước nuôi trồng thủy sản ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

Năm2019
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Ngành:

Nuôi trồng Thủy sản (Mã ngành: 9620301)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào việc đánh giá và dự báo chất lượng nước (CLN) phục vụ nuôi trồng thủy sản (NTTS) tại hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế, trong bối cảnh các nghiên cứu trước đây chưa liên kết được hiện trạng với dự báo tương lai và tình trạng ô nhiễm môi trường nước gây thiệt hại lớn cho người nuôi. Mục tiêu chính là đánh giá tổng thể hiện trạng NTTS, diễn biến CLN, và phân vùng CLN để làm cơ sở quy hoạch vùng nuôi tôm bền vững.

Nghiên cứu đã khảo sát 90 hộ NTTS với ba mô hình sản xuất chính: nuôi lồng, ao đất và chắn sáo. Các thông số môi trường nước quan trọng như nhiệt độ, pH, oxy hòa tan (DO), độ mặn, độ kiềm, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan (TDS), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), N-NH3, N-NO3-, P-PO43- và Tổng coliform đã được thu thập định kỳ và liên tục tại 44 điểm và 4 trạm. CLN được đánh giá bằng cách so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và thông qua bộ chỉ số CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai (WQITGCH) được xây dựng bằng phương pháp Delphi và lấy ý kiến chuyên gia. Mô hình thủy lực (MIKE 21-HD) và mô hình chất lượng nước (MIKE 21-ECOLAB) được sử dụng để dự báo CLN theo kịch bản phát triển NTTS đến năm 2020.

Kết quả cho thấy, diện tích NTTS năm 2017 là 4.215 ha, chủ yếu nuôi tôm sú, tôm chân trắng, cua, cá dìa, cá kình. Nước thải NTTS phần lớn không được xử lý, góp phần gây ô nhiễm và dịch bệnh. Nhiều thông số CLN như BOD5, P-PO43-, TSS, N-NH3 và tổng coliform thường xuyên vượt ngưỡng cho phép, đặc biệt vào mùa mưa và tại các khu vực gần nguồn thải. Độ mặn và độ kiềm cũng biến động không phù hợp cho NTTS ở một số vùng. Chỉ số WQITGCH dao động từ 44-79 (mùa mưa) và 52-84 (mùa khô), cho thấy xu hướng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng ngày càng tăng trong đầm phá.

Dự báo CLN đến tháng 2, 5, 8 năm 2020 cho thấy nhiệt độ, DO, N-NO3- và tổng coliform nằm trong giới hạn thích hợp. Tuy nhiên, BOD5 và P-PO43- dự kiến vẫn vượt ngưỡng ở nhiều khu vực, đặc biệt tại Phú Mỹ và Lộc Điền, yêu cầu xử lý nước cẩn trọng trước khi đưa vào nuôi. Luận án đề xuất tiếp tục quan trắc CLN tự động, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá CLN cụ thể cho NTTS, và hiệu chỉnh mô hình dự báo để nâng cao độ chính xác.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: GIỚI THIỆU

    • 1.1 Đặt vấn đề
    • 1.2 Mục tiêu của nghiên cứu
    • 1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu
      • 1.3.1 Ý nghĩa khoa học
      • 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
    • 1.4 Nội dung nghiên cứu
    • 1.5 Điểm mới của luận án
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1 Phương pháp điều tra hiện trạng NTTS
    • 2.2 Phương pháp đánh giá CLN thông qua từng thông số
      • 2.2.1 Phương pháp thu, bảo quản và phân tích mẫu nước
      • 2.2.2 Cơ sở đánh giá CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai thông qua từng thông số
    • 2.3 Phương pháp đánh giá CLN thông qua chỉ số CLN WQI
      • 2.3.1 Phương pháp xây dựng chỉ số CLN đầm phá WQITGCH
        • 2.3.1.1 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
        • 2.3.1.2 Phương pháp xác định các yếu tố quan trọng
        • 2.3.1.3 Phương pháp xác định trọng số các yếu tố quan trọng
        • 2.3.1.4 Phương pháp xác định chỉ số phụ qi
        • 2.3.1.5 Phương pháp xác định công thức tính WQITGCH và bảng phân loại CLN nuôi tôm
      • 2.3.2 Phương pháp đánh giá và phân loại CLN đầm phá cho hoạt động nuôi tôm theo chỉ số CLN WQI
    • 2.4 Phương pháp dự báo CLN thông qua mô hình toán
    • 2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
  • Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1 Hiện trạng NTTS ven đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
    • 3.2 Đánh giá CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
      • 3.2.1 Lựa chọn các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
      • 3.2.2 Đánh giá CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai thông qua từng thông số
        • 3.2.1.1 Đánh giá nhóm các thông số cơ bản (pH, DO, độ mặn, độ kiềm, TDS)
          • a. Theo thời gian
          • b. Theo không gian
        • 3.2.2.2 Đánh giá nhóm các thông số hữu cơ
          • a. Yếu tố TSS
          • b. Yếu tố BOD5
        • 3.2.2.3 Đánh giá hàm lượng khí độc N-NH3
        • 3.2.2.4 Đánh giá nhóm các yếu tố dinh dưỡng (N-NO3¯ và P-PO4³¯)
          • a. Yếu tố N-NO3¯
          • b. Yếu tố P-PO43-
        • 3.2.2.5 Đánh giá thông số vi sinh tổng coliform (TC)
      • 3.2.3 Đánh giá CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai thông qua chỉ số CLN (WQITGCH)
        • 3.2.3.1 Xây dựng chỉ số CLN (WQITGCH)
          • a. Các yếu tố quan trọng đối với CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai cho nuôi tôm
          • b. Trọng số các yếu tố
          • c. Chỉ số phụ qi và hàm CLN
          • d. Công thức tính chỉ số CLN và phân loại CLN cho nuôi tôm
          • e. Hiệu chỉnh công thức tính chỉ số CLN đầm phá trong trường hợp thiếu số liệu tính WQI
        • 3.2.3.2 Ứng dụng chỉ số CLN (WQITGCH) đánh giá CLN đầm Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế
          • a. Chỉ số CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai theo thời gian
          • b. Chỉ số CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai theo không gian
      • 3.3 Dự báo CLN đầm phá Tam Giang – Cầu Hai ở một số khu NTTS tập trung
    • Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

      • 4.1 Kết luận
      • 4.2 Đề xuất

Tài liệu liên quan