CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Tài chính - Ngân hàng
Luận án "Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam" được hoàn thành tại Học viện Tài chính, xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề chuyển giá, trốn thuế đang gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước và tạo môi trường kinh doanh không bình đẳng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn Việt Nam nhằm tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong thời gian tới.
Để đạt được mục tiêu này, luận án hệ thống hóa lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN, tham khảo kinh nghiệm quốc tế, phân tích, đánh giá thực trạng chuyển giá và chống chuyển giá tại Việt Nam từ năm 2010 đến 2019, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh. Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thu thập và xử lý thông tin, thống kê, phân tích định tính, phương pháp chuyên gia và định lượng (mô hình Servperf, SPSS 20) để đánh giá tác động của thanh tra chống chuyển giá.
Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc tổng hợp, hệ thống hóa lý luận cơ bản về chuyển giá, phân tích toàn diện thực trạng chống chuyển giá tại Việt Nam, chỉ ra các kết quả, hạn chế và nguyên nhân, đồng thời phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thanh tra chống chuyển giá thông qua khảo sát công chức thuế. Luận án cũng đề xuất các giải pháp trọng tâm về kỹ năng thanh tra nhằm nâng cao hiệu quả chống chuyển giá.
Theo định nghĩa của luận án, chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không tuân theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế TNDN và tối đa hóa lợi nhuận nhóm. Đặc điểm của chuyển giá bao gồm việc chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp liên kết, giá giao dịch không theo thị trường, giảm thuế TNDN và tăng tổng lợi nhuận của cả nhóm, và rất khó kiểm soát. Các nguyên nhân chính bao gồm quyền tự do định đoạt giá, sự thay đổi nghĩa vụ thuế TNDN toàn hệ thống, và chênh lệch thuế suất hay ưu đãi thuế.
Luận án cũng chỉ ra thực trạng thu hút vốn đầu tư và các hình thức chuyển giá phổ biến ở Việt Nam, như chuyển giá thông qua chi trả lãi vay (điển hình là trường hợp Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina bị truy thu thuế TNDN 43,67 tỷ đồng), và nâng khống giá trị tài sản cố định đầu tư ban đầu, đặc biệt phổ biến trong các doanh nghiệp FDI do lợi thế công nghệ và hạn chế trong thẩm định giá của Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc nhấn mạnh tầm quan trọng của hành lang pháp lý đầy đủ, phương pháp xác định giá chuyển giao phù hợp, chế tài xử phạt nghiêm minh, lực lượng chống chuyển giá đủ mạnh, hệ thống cơ sở dữ liệu liên thông và hạn chế các yếu tố kích thích chuyển giá.