Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
Cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn nhà nước đầu tư tại Việt Nam
Không được cung cấp trong tài liệu.
Luận án nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của các doanh nghiệp (DN) có vốn nhà nước đầu tư tại Việt Nam, tập trung vào thành phần sở hữu nhà nước. Đề tài xuất phát từ thực tế các nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam cho thấy kết quả đa dạng và đôi khi trái chiều về tác động của cấu trúc sở hữu (nhà nước, tư nhân, nước ngoài) tới HQHĐ DN, do sự khác biệt về đặc điểm quốc gia và giai đoạn kinh tế. Luận án đặt mục tiêu làm rõ mối quan hệ tác động qua lại này, bao gồm cả tác động của HQHĐ tới cấu trúc sở hữu, cùng với ảnh hưởng của các nhân tố liên quan như quy mô DN và đòn bẩy tài chính, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách tái cơ cấu nhằm nâng cao HQHĐ.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm 429 DN có vốn nhà nước đầu tư niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HNX, HOSE) trong giai đoạn 2010-2017, loại trừ các DN 100% vốn nhà nước và DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định lượng, sử dụng kiểm định thực chứng thông qua mô hình hồi quy dữ liệu bảng tĩnh và mô hình hồi quy dữ liệu bảng động (GMM) để phân tích tác động tuyến tính và phi tuyến của cấu trúc sở hữu tới HQHĐ, cũng như tác động ngược lại của HQHĐ tới cấu trúc sở hữu nhà nước.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thành phần sở hữu tư nhân trong nước có tác động tuyến tính dương, tích cực tới HQHĐ của các DNNN sau cổ phần hóa (CPH). Sở hữu nước ngoài có tác động tiêu cực khi phân tán nhưng sẽ tích cực nếu đạt mức độ tập trung nhất định (quan hệ phi tuyến hình chữ U). Đối với sở hữu nhà nước, mặc dù không có tác động tuyến tính có ý nghĩa thống kê, nhưng tác động phi tuyến (hình chữ U) cho thấy với các DNNN sau CPH đã niêm yết trên TTCK, sở hữu nhà nước ở mức độ tập trung nhất định sẽ tỷ lệ thuận với HQHĐ. HQHĐ của DN cũng tác động cùng chiều tới mức độ thoái vốn nhà nước, cho thấy sức hấp dẫn của các DN hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, yếu tố ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cũng ảnh hưởng nhất định đến mối quan hệ này. Mô hình động củng cố độ tin cậy của kết quả, cho thấy cấu trúc sở hữu không ảnh hưởng HQHĐ khi TTCK phát triển và mục tiêu cổ đông không khác biệt trong môi trường cạnh tranh.
Trên cơ sở kết quả này, luận án đề xuất các hàm ý chính sách quan trọng, bao gồm việc chính sách thoái vốn nhà nước cần thận trọng, gắn với HQHĐ của DN; thu hút và tận dụng vai trò tích cực của nhà đầu tư nước ngoài; xác định hiệu quả kinh tế và cạnh tranh là động lực chính trong đầu tư vốn nhà nước; và tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình CPH, thoái vốn như vấn đề người đại diện, tài sản đất đai và mức độ CPH. Đồng thời, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách để DN vận hành theo cơ chế thị trường, nâng cao năng lực quản lý và tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên