ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN CÔNG BỐ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích)
Luận án "Ảnh hưởng của thông tin kế toán công bố đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam" của Đặng Thị Thúy Hằng tập trung nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán công bố bởi các doanh nghiệp niêm yết đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam. Đề tài được thực hiện trong bối cảnh thông tin kế toán công bố chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam.
Mục tiêu chính của luận án là khám phá và tìm hiểu mức độ ảnh hưởng này, đồng thời trả lời các câu hỏi về cách thức, loại thông tin kế toán có ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm nhà đầu tư khác nhau, và tác động của thời điểm, cách thức công bố thông tin. Luận án có một số điểm mới đáng kể, bao gồm việc tập trung vào nhà đầu tư cá nhân, áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tại Việt Nam, khám phá các nhân tố mới ảnh hưởng đến quyết định đầu tư (như chính sách vĩ mô, "đội lái", dòng tiền), xây dựng hệ thống chỉ báo đo lường thông tin kế toán gồm 11 nhân tố tổng hợp và 82 thông tin cụ thể, và chỉ ra sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm nhà đầu tư.
Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin kế toán công bố có ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân, nhưng xếp sau thông tin nội bộ và giá cổ phiếu, cho thấy TTCK Việt Nam chưa hiệu quả. Báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn thông tin quan trọng nhất, trong đó Báo cáo kết quả kinh doanh (IS) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (CFS) có ảnh hưởng lớn, thuyết minh báo cáo tài chính (Notes) cũng quan trọng, trong khi Bảng cân đối kế toán (BS) và báo cáo kiểm toán ít được tin cậy hơn. Thông tin tự nguyện công bố có ảnh hưởng lớn hơn thông tin bắt buộc. Các thông tin về lợi nhuận, doanh thu, các chỉ số tài chính, dự báo và cổ tức là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán giữa các nhóm nhà đầu tư khác nhau dựa trên giới tính, tuổi, trình độ học vấn, ngành học, thâm niên tham gia TTCK, số tiền và mục đích đầu tư. Thời điểm công bố thông tin được đánh giá quan trọng hơn cách thức công bố.
Từ những phát hiện này, luận án đưa ra các hàm ý và khuyến nghị quan trọng. Đối với các cơ quan Nhà nước, cần ban hành quy định về công bố thông tin chi tiết (như giá trị hợp lý của tài sản, thông tin 5 năm gần đây, các chỉ số tài chính) và kịp thời (20-30 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán), kèm theo chế tài xử phạt nghiêm minh. Các doanh nghiệp niêm yết được khuyến nghị công bố thông tin kịp thời, tăng cường công bố tự nguyện và chú trọng các thông tin quan trọng như lợi nhuận, doanh thu, chỉ số tài chính. Các công ty chứng khoán nên vận dụng kết quả nghiên cứu để cung cấp báo cáo phân tích và tư vấn hiệu quả. Cuối cùng, nhà đầu tư cá nhân cần tự trang bị kiến thức, kiểm chứng thông tin và tránh dựa vào các nguồn tin không chính thống để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả.
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Điểm mới của luận án
1.6. Kết cấu luận án
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
2.1.1. Báo cáo thường niên là nguồn thông tin quan trọng trong việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng thông tin
2.1.2. Mức độ quan trọng của các báo cáo trong bộ Báo cáo thường niên đối với việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin là khác nhau
2.1.3. Mức độ quan trọng của các thông tin công bố cụ thể trên Báo cáo thường niên đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin
2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
2.3. Khoảng trống nghiên cứu
3.1. Thông tin kế toán công bố
3.1.1. Bản chất của thông tin kế toán
3.1.2. Vai trò, ý nghĩa của thông tin kế toán công bố
3.1.3. Phân loại thông tin kế toán công bố
3.1.4. Cách thức công bố thông tin
3.2. Quyết định của nhà đầu tư
3.2.1. Khái niệm nhà đầu tư
3.2.2. Phân loại nhà đầu tư
3.2.3. Vai trò của nhà đầu tư
3.2.4. Mục đích của nhà đầu tư
3.2.5. Quyết định của nhà đầu tư
3.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư
3.3. Các lý thuyết có liên quan đến mối quan hệ giữa thông tin kế toán công bố và quyết định của nhà đầu tư
3.3.1. Lý thuyết ra quyết định (Decision Theory)
3.3.2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)
3.4. Thiết kế nghiên cứu
3.4.1. Mô hình nghiên cứu dự kiến
3.4.1.1. Nội dung thông tin kế toán công bố
3.4.1.2. Thời điểm và cách thức công bố thông tin
3.4.1.3. Các nhân tố thuộc về đặc điểm của nhà đầu tư
3.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu
4.1. Quy trình nghiên cứu
4.2. Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu
4.2.1. Thu thập và xử lý dữ liệu định tính
4.2.1.1. Thu thập dữ liệu
4.2.1.2. Xử lý dữ liệu
4.2.2. Thu thập và xử lý dữ liệu định lượng
4.2.2.1. Thu thập dữ liệu
4.2.2.2. Xử lý dữ liệu
5.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính
5.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng
5.2.1. Thông tin kế toán có ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư
5.2.2. Kiểm định độ tin cậy của các chỉ báo (items)
5.2.2.1. Kiểm định Cronbach Alpha
5.2.2.2. Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và phân tích nhân tố khám phá (EFA)
5.2.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam
5.2.3.1. Ảnh hưởng của các thông tin kế toán tổng hợp (nhân tố) đến quyết định của nhà đầu tư
5.2.3.2. So sánh mức độ ảnh hưởng giữa các thông tin kế toán chi tiết trong cùng một nhóm thông tin kế toán tổng hợp
5.2.4. Ảnh hưởng của thông tin kế toán công bố trên Báo cáo tài chính đến quyết định của nhà đầu tư
5.2.5. Ảnh hưởng của thông tin kế toán công bố tự nguyện và bắt buộc đến quyết định của nhà đầu tư
5.2.6. Mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định của các nhóm nhà đầu tư có đặc điểm khác nhau
5.2.7. Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm và cách thức công bố thông tin kế toán đến quyết định của nhà đầu tư
6.1. Các hàm ý từ kết quả nghiên cứu
6.1.1. Thông tin kế toán công bố có ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam
6.1.2. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán công bố có ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam
6.1.3. Mức độ ảnh hưởng của các thông tin kế toán đến quyết định của nhà đầu tư là khác nhau
6.2. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
6.3. Khuyến nghị từ hàm ý của kết quả nghiên cứu
6.3.1. Khuyến nghị với các cơ quan Nhà nước
6.3.2. Khuyến nghị với doanh nghiệp niêm yết
6.3.3. Khuyến nghị với công ty chứng khoán
6.3.4. Khuyến nghị với nhà đầu tư cá nhân tham gia thị trường chứng khoán