info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu tính đa dạng thực vật làm cơ sở cho công tác bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Năm2022
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

Ngành:

Quản lý tài nguyên rừng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ của Hà Văn Hoan tập trung nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn. Khu BTTN Bắc Hướng Hóa, với diện tích 23.456,7 ha và hai đỉnh núi cao Sa Mù (1550m) và Voi Mẹp (1700m), là nơi lưu giữ nhiều nguồn gen thực vật quý hiếm nhưng đang đối mặt với suy giảm đa dạng sinh học do các hoạt động như nương rẫy, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật rừng và lấn chiếm đất rừng. Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá hiện trạng đa dạng thực vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn.

Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được danh lục hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa với tổng số 1494 loài, 703 chi thuộc 168 họ của 5 ngành thực vật. Đặc biệt, luận án đã công bố 2 loài bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam (Ô pi quảng đông và Trâm suối lá nhỏ) và ghi nhận vùng phân bố cụ thể cho 2 loài khác (Chàm hossei và Thài lài trung quốc) lần đầu tiên có mặt trên lãnh thổ Việt Nam. Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 1316 loài (88,09%). Phân tích dạng sống cho thấy nhóm cây chồi trên chiếm tỷ lệ cao nhất (79,02%). Về yếu tố địa lý, yếu tố nhiệt đới chiếm tỷ lệ lớn (87,34%), trong đó nhiệt đới châu Á và đặc hữu là nổi bật. Có 1058 loài (70,82%) có giá trị sử dụng, với nhóm cây làm thuốc là lớn nhất (49,93%). Nghiên cứu cũng xác định được 171 loài (11,44%) nguy cấp, quý, hiếm cần bảo tồn.

Luận án đã mô tả các kiểu thảm thực vật rừng ở độ cao dưới 800m và trên 800m, bao gồm rừng kín thường xanh, rừng thưa phục hồi, rừng hỗn giao gỗ và tre - nứa, trảng cây bụi và trảng cỏ. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra 6 nguyên nhân trực tiếp (khai thác gỗ/lâm sản trái phép, nương rẫy, chăn thả gia súc, xây dựng hạ tầng) và 5 nguyên nhân gián tiếp (đói nghèo, thiếu việc làm/đất sản xuất, nhận thức kém, quản lý yếu kém) gây suy giảm đa dạng thực vật. Từ đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp bảo tồn, bao gồm phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao nhận thức, đầu tư cơ sở hạ tầng, nghiên cứu khoa học, tăng cường năng lực quản lý và giám sát.

Mục lục chi tiết:

  • Mở đầu (3 trang)

  • Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu (30 trang)

    • 1.1. Quan điểm nhận thức về đa dạng sinh học
    • 1.2. Một số công trình nghiên cứu về thực vật BCCM trên thế giới
      • 1.2.1. Một số nghiên cứu về thảm thực vật
      • 1.2.2. Một số nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới
    • 1.3. Một số công trình nghiên cứu về thực vật BCCM tại Việt Nam
      • 1.3.1. Một số nghiên cứu về thảm thực vật
      • 1.3.2. Một số nghiên cứu về hệ thực vật
    • 1.4. Một số công trình nghiên cứu về thực vật BCCM tại khu BTTN Bắc Hướng Hoá
      • 1.4.1. Một số nghiên cứu về thảm thực vật
      • 1.4.2. Một số nghiên cứu về hệ thực vật
    • 1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
      • 1.5.1. Điều kiện tự nhiên
      • 1.5.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
  • Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (15 trang)

    • 2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu
      • 2.2.1. Đa dạng hệ thực vật tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa
      • 2.2.2. Đa dạng các kiểu thảm thực vật tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa
      • 2.2.3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Cách tiếp cận
      • 2.3.2. Phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia
      • 2.3.3. Phương pháp nghiên cứu đa dạng hệ thực vật
      • 2.3.4. Phương pháp nghiên cứu đa dạng thảm thực vật
      • 2.3.5. Phương pháp xác định các nguyên nhân gây suy giảm và đề xuất giải pháp bảo tồn hệ thực vật
      • 2.3.6. Phương pháp xử lí số liệu
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (81 trang)

    • 3.1. Đa dạng hệ thực vật Khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
      • 3.1.1. Xác định loài và xây dựng danh lục thực vật BCCM tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
      • 3.1.2. Đa dạng phân loại các taxon của hệ thực vật
        • 3.1.2.1. Đa dạng về mức độ ngành của HTV
        • 3.1.2.2. Đa dạng ở mức độ họ của HTV Khu BTTN Bắc Hướng Hóa
        • 3.1.2.3. Đa dạng ở mức độ chi của HTV Khu BTTN Bắc Hướng Hóa
      • 3.1.3. Đa dạng về dạng sống của thực vật
      • 3.1.4. Đa dạng các yếu tố địa lý thực vật
      • 3.1.5. Đa dạng về giá trị sử dụng của thực vật
      • 3.1.6. Đa dạng về nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm
    • 3.2. Đa dạng các kiểu thảm thực vật Khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
      • 3.2.1. Hệ thống các kiểu thảm thực vật
      • 3.2.2. Mô tả các đơn vị phân loại trong hệ thống thảm thực vật
    • 3.3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật ở Khu BTTN Bắc Hướng Hóa
      • 3.3.1. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật
      • 3.4.2. Những thuận lợi trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật
      • 3.4.3. Những khó khăn trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật
      • 3.4.4. Các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật
  • Kết luận và kiến nghị (3 trang)

  • Tài liệu tham khảo (8 trang)

  • Phần phụ lục

Tài liệu liên quan