info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị chấn thương gan tại một số bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG GAN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Ngành:

Ngoại tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị chấn thương gan tại một số Bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc" được thực hiện trên 124 bệnh nhân từ tháng 11/2009 đến tháng 5/2013 nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị chấn thương gan (CTG) tại các khu vực này, vốn còn nhiều khó khăn về kinh tế, y tế, nhân lực và trang thiết bị.

Về chẩn đoán, nghiên cứu ghi nhận tuổi trung bình bệnh nhân là 25,74 ± 11,36, nam giới chiếm ưu thế (78,2%), với nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông (61,3%). Đa số bệnh nhân (69,35%) được đưa đến viện sớm (trước 6 giờ) và có huyết động ổn định (60,5%). Các triệu chứng thực thể thường gặp là bầm tím, xây xát da thành bụng (80,65%) và bụng chướng (83,87%). Siêu âm ổ bụng được thực hiện trên 96,8% bệnh nhân, phát hiện tổn thương gan ở 85% trường hợp với độ chính xác cao đối với dịch ổ bụng (98,67%). Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) được thực hiện trên 40,3% bệnh nhân và cho thấy vai trò quan trọng trong việc tăng tỷ lệ điều trị bảo tồn thành công (69,4% so với 11,3% ở nhóm không chụp CLVT). Độ chính xác của CLVT trong phát hiện tổn thương gan nói chung là 100%.

Về kết quả điều trị, 50% bệnh nhân được chỉ định điều trị bảo tồn và 50% mổ cấp cứu ngay. Điều trị bảo tồn thành công đạt 74,2%, trong khi 25,8% thất bại phải chuyển mổ, chủ yếu do bụng chướng tăng, đau nhiều (43,75%). Tỷ lệ bảo tồn thành công cao hơn đáng kể ở nhóm bệnh nhân được chụp CLVT (81,4% so với 57,9%). Trong các trường hợp phẫu thuật, vỡ gan độ IV chiếm tỷ lệ cao nhất (47,43%), và khâu gan là phương pháp xử trí chủ yếu (92,3%). Tỷ lệ biến chứng liên quan đến phẫu thuật là 24,4%, chủ yếu là nhiễm khuẩn vết mổ (11,5%). Nghiên cứu ghi nhận 4 bệnh nhân tử vong (3,23%), tất cả đều thuộc nhóm phẫu thuật. Thời gian nằm viện trung bình của nhóm bảo tồn thành công ngắn hơn đáng kể so với nhóm mổ cấp cứu. Kết quả sớm cho thấy nhóm điều trị bảo tồn đạt kết quả tốt 74,2%, trong khi nhóm phẫu thuật đạt tốt 67,9%.

Luận án kiến nghị tiếp tục triển khai quy trình chẩn đoán và điều trị CTG, tăng cường tập huấn, đào tạo nhân lực và nâng cấp trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh tại các bệnh viện miền núi phía Bắc để cải thiện chất lượng điều trị.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Giải phẫu gan
      • 1.1.1. Các phương tiện giữ gan tại chỗ
      • 1.1.2. Động – TM gan và đường mật
      • 1.1.3. Phân chia gan
    • 1.2. Chẩn đoán CTG
      • 1.2.1. Lâm sàng
      • 1.2.2. Cận lâm sàng
        • 1.2.2.1. Xét nghiệm máu
        • 1.2.2.2. Chẩn đoán hình ảnh
    • 1.3. Điều trị CTG
      • 1.3.1. Lịch sử
      • 1.3.2. Điều trị phẫu thuật
        • Chỉ định
      • 1.3.3. Điều trị bảo tồn không mỗ
    • 1.4. Thực trạng khả năng chẩn đoán CTG tại một số BV tỉnh miền núi phía Bắc
      • 1.4.1. Những nét cơ bản về địa lý, kinh tế và dân cư
      • 1.4.2. Nguồn nhân lực và phương tiện chẩn đoán CTG
      • 1.4.3. Tình hình chẩn đoán CTG tại các tỉnh miền núi phía Bắc
    • 1.5. Thực trạng khả năng điều trị CTG tại một số BV tỉnh miền núi phía Bắc
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
      • 2.2.3. Quy trình chẩn đoán và điều trị CTG trong nghiên cứu:
        • 2.2.3.1. Quy trình chẩn đoán:
        • 2.2.3.2. Hồi sức ban đầu
        • 2.2.3.3. Điều trị bảo tồn không mổ
        • 2.2.3.4. Phẫu thuật điều trị CTG
      • 2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
        • 2.2.4.1. Đặc điểm chung:
        • 2.2.4.2. Chẩn đoán CTG
        • 2.2.4.2. Kết quả điều trị
      • 2.2.5. Thu thập và xử lý số liệu
      • 2.2.6. Đạo đức nghiên cứu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm chung
    • 3.2. Chẩn đoán CTG
      • 3.2.1. Lâm sàng
        • 3.2.1.1. Nguyên nhân
        • 3.2.1.2. Dấu hiệu toàn thân
        • 3.2.1.3. Triệu chứng lâm sàng
      • 3.2.2. Cận lâm sàng
        • 3.2.2.1. Xét nghiệm công thức máu
        • 3.2.2.2. Xét nghiệm men gan
        • 3.2.2.3. Siêu âm ổ bụng
        • 3.2.2.4. Chụp CLVT ổ bụng
    • 3.3. Kết quả điều trị
      • 3.3.1. Chỉ định điều trị ban đầu
      • 3.3.2. Kết quả điều trị bảo tồn
      • 3.3.3. Kết quả trong mỗ
      • 3.3.4. Kết quả chung
        • 3.3.4.1. Tử vong
        • 3.3.4.2. Biến chứng
        • 3.3.4.3. Thời gian nằm viện
        • 3.3.4.4. Đánh giá kết quả sớm
  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm chung
    • 4.2. Chẩn đoán CTG
      • 4.2.1. Lâm sàng
        • 4.2.1.1. Nguyên nhân chấn thương
        • 4.2.1.2. Dấu hiệu toàn thân
        • 4.2.1.3. Triệu chứng lâm sàng
      • 4.2.2. Cận lâm sàng
        • 4.2.2.1. Xét nghiệm công thức máu
        • 4.2.2.2. Xét nghiệm men gan
        • 4.2.2.3. Siêu âm ổ bụng
        • 4.2.2.4. Chụp CLVT ổ bụng
    • 4.3. Kết quả điều trị
      • 4.3.1. Chỉ định điều trị ban đầu
      • 4.3.2. Kết quả điều trị bảo tồn không mổ
      • 4.3.3. Kết quả trong mỗ
      • 4.3.4. Kết quả chung
        • 4.3.3.1. Tử vong
        • 4.3.3.2. Biến chứng
        • 4.3.3.3. Thời gian nằm viện
        • 4.3.3.4. Đánh giá kết quả sớm
  • KẾT LUẬN

    • 1. Chẩn đoán CTG tại một số Bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc
    • 2. Kết quả điều trị tại một số Bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc
  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan